Giải Bài 8.14 trang 67 SGK Toán 9
Đề bài
Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1; 2; 3; 4. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ trong túi. Xác suất để tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 3 là
A. $\dfrac{5}{7}$.
B. $\dfrac{2}{3}$.
C. $\dfrac{3}{4}$.
D. $\dfrac{5}{6}$.
Lời giải
Liệt kê không gian mẫu.
Lấy ngẫu nhiên hai viên bi (không kể thứ tự) từ 4 viên được đánh số $1;2;3;4$. Các kết quả có thể xảy ra là các cặp:
$$\{1;2\},\ \{1;3\},\ \{1;4\},\ \{2;3\},\ \{2;4\},\ \{3;4\}.$$
Có tất cả $6$ kết quả, và chúng đồng khả năng. Vậy số kết quả có thể xảy ra là $6$.
Tính tích hai số của mỗi cặp:
| Cặp | Tích |
|---|---|
| $\{1;2\}$ | $2$ |
| $\{1;3\}$ | $3$ |
| $\{1;4\}$ | $4$ |
| $\{2;3\}$ | $6$ |
| $\{2;4\}$ | $8$ |
| $\{3;4\}$ | $12$ |
Xác định biến cố thuận lợi.
Gọi $A$ là biến cố "tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn $3$". Các cặp có tích lớn hơn $3$ là:
$$\{1;4\},\ \{2;3\},\ \{2;4\},\ \{3;4\}.$$
(Hai cặp $\{1;2\}$ và $\{1;3\}$ có tích là $2$ và $3$, đều không lớn hơn $3$.)
Vậy số kết quả thuận lợi cho $A$ là $4$.
Tính xác suất.
$$P(A)=\dfrac{4}{6}=\dfrac{2}{3}.$$
Vậy chọn đáp án B.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
