Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Bài 6.23 trang 25 SGK Toán 9

Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng   Đã kiểm chéo

Đề bài

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình sau:

a) $x^2 - 12x + 8 = 0$;

b) $2x^2 + 11x - 5 = 0$;

c) $3x^2 - 10 = 0$;

d) $x^2 - x + 3 = 0$.

Lời giải

Với phương trình bậc hai $ax^2+bx+c=0$ ($a\neq0$) có nghiệm (tức là $\Delta\geq0$), theo định lí Viète, gọi $x_1,x_2$ là hai nghiệm thì:
$$x_1+x_2=-\dfrac{b}{a},\qquad x_1x_2=\dfrac{c}{a}.$$
Do đó, trước hết ta xét dấu của $\Delta$ (hoặc $\Delta'$) để biết phương trình có nghiệm hay không, rồi mới tính tổng và tích.

a) $x^2-12x+8=0$

Hệ số: $a=1,\ b=-12,\ c=8$.

$\Delta=(-12)^2-4\cdot1\cdot8=144-32=112>0$ nên phương trình có hai nghiệm $x_1,x_2$.

Theo định lí Viète:
$$x_1+x_2=-\dfrac{b}{a}=-\dfrac{-12}{1}=12;\qquad x_1x_2=\dfrac{c}{a}=\dfrac{8}{1}=8.$$

b) $2x^2+11x-5=0$

Hệ số: $a=2,\ b=11,\ c=-5$.

$\Delta=11^2-4\cdot2\cdot(-5)=121+40=161>0$ nên phương trình có hai nghiệm.

Theo định lí Viète:
$$x_1+x_2=-\dfrac{b}{a}=-\dfrac{11}{2}=-5{,}5;\qquad x_1x_2=\dfrac{c}{a}=\dfrac{-5}{2}=-2{,}5.$$

c) $3x^2-10=0$

Hệ số: $a=3,\ b=0,\ c=-10$.

$\Delta=0^2-4\cdot3\cdot(-10)=120>0$ nên phương trình có hai nghiệm.

Theo định lí Viète:
$$x_1+x_2=-\dfrac{b}{a}=-\dfrac{0}{3}=0;\qquad x_1x_2=\dfrac{c}{a}=\dfrac{-10}{3}=-\dfrac{10}{3}.$$

d) $x^2-x+3=0$

Hệ số: $a=1,\ b=-1,\ c=3$.

$\Delta=(-1)^2-4\cdot1\cdot3=1-12=-11<0$ nên phương trình vô nghiệm.

Vậy phương trình không có nghiệm, nên không có tổng và tích các nghiệm.

Đáp số

Tổng $=12$; tích $=8$Tổng $=-5,5$; tích $=-2,5$Tổng $=0$; tích $=-\dfrac{10}{3}$Phương trình vô nghiệm nên không có tổng và tích các nghiệm

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.