Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Câu hỏi trang 39 SGK Toán 9

Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối   Đã kiểm

Đề bài

Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu thu được trong HĐ1.

Lời giải

Nhắc lại dữ liệu HĐ1. Khảo sát môn thể thao yêu thích của $N = 40$ học sinh lớp 9A, ta thu được bảng tần số:

| Môn thể thao | Bóng đá | Cầu lông | Bóng bàn | Bơi |
|---|---|---|---|---|
| Tần số $m_i$ | 20 | 7 | 5 | 8 |

Bước 1. Công thức. Tần số tương đối $f_i$ của mỗi giá trị bằng tỉ số giữa tần số $m_i$ của giá trị đó và tổng số dữ liệu $N$, viết dưới dạng phần trăm:
$$f_i = \dfrac{m_i}{N}\cdot 100\,(\%).$$
Tổng số dữ liệu: $N = 20 + 7 + 5 + 8 = 40.$

Bước 2. Tính tần số tương đối từng môn.

- Bóng đá: $f_1 = \dfrac{20}{40}\cdot 100\% = 50\%.$
- Cầu lông: $f_2 = \dfrac{7}{40}\cdot 100\% = 17{,}5\%.$
- Bóng bàn: $f_3 = \dfrac{5}{40}\cdot 100\% = 12{,}5\%.$
- Bơi: $f_4 = \dfrac{8}{40}\cdot 100\% = 20\%.$

Bước 3. Lập bảng tần số tương đối.

| Môn thể thao | Bóng đá | Cầu lông | Bóng bàn | Bơi |
|---|---|---|---|---|
| Tần số tương đối | $50\%$ | $17{,}5\%$ | $12{,}5\%$ | $20\%$ |

Bước 4. Kiểm tra. Tổng các tần số tương đối:
$$50\% + 17{,}5\% + 12{,}5\% + 20\% = 100\%. \checkmark$$

Vậy bảng tần số tương đối đã lập là hợp lệ.

Đáp số

Bảng tần số tương đối: Bóng đá 50%; Cầu lông 17,5%; Bóng bàn 12,5%; Bơi 20% (tổng 100%)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.