Sách giáo khoa Toán 9 Tập hai

Giải Bài 7.6 trang 43 SGK Toán 9

Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối   Đã kiểm chéo

Đề bài

Lớp 9A có 40 bạn, trong đó 20 bạn mặc áo cỡ M, 13 bạn mặc áo cỡ S, 7 bạn mặc áo cỡ L. Hãy lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu này.

Lời giải

Bước 1. Xác định cỡ mẫu và tần số từng cỡ áo

Cỡ mẫu (tổng số bạn): $N = 40$.

Tần số của mỗi cỡ áo:
- Cỡ M: $20$ bạn
- Cỡ S: $13$ bạn
- Cỡ L: $7$ bạn

Bước 2. Tính tần số tương đối

Tần số tương đối của mỗi cỡ áo được tính theo công thức $f = \dfrac{m}{N} \cdot 100\%$, trong đó $m$ là tần số.

- Cỡ M: $f_M = \dfrac{20}{40} \cdot 100\% = 50\%$
- Cỡ S: $f_S = \dfrac{13}{40} \cdot 100\% = 32{,}5\%$
- Cỡ L: $f_L = \dfrac{7}{40} \cdot 100\% = 17{,}5\%$

Bước 3. Lập bảng tần số tương đối

| Cỡ áo | M | S | L |
|---|---|---|---|
| Tần số tương đối | $50\%$ | $32{,}5\%$ | $17{,}5\%$ |

Bước 4. Kiểm tra lại

Tổng các tần số tương đối: $50\% + 32{,}5\% + 17{,}5\% = 100\%$ (đúng, vì tổng tần số tương đối luôn bằng $100\%$).

Đáp số

M: 50%; S: 32,5%; L: 17,5% (tổng 100%)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.