Giải Bài 1.14 trang 21 SGK Toán 9
Đề bài
Tìm $a$ và $b$ sao cho hệ phương trình $\begin{cases} ax + by = 1 \\ ax + (2 - b)y = 3 \end{cases}$ có nghiệm là $(1; -2)$.
Lời giải
Vì hệ phương trình có nghiệm là $(1; -2)$, ta thay $x = 1$ và $y = -2$ vào cả hai phương trình của hệ.
Thay vào phương trình thứ nhất $ax + by = 1$:
$$a \cdot 1 + b \cdot (-2) = 1 \Rightarrow a - 2b = 1.$$
Thay vào phương trình thứ hai $ax + (2 - b)y = 3$:
$$a \cdot 1 + (2 - b) \cdot (-2) = 3 \Rightarrow a - 4 + 2b = 3 \Rightarrow a + 2b = 7.$$
Như vậy $a$ và $b$ là nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
$$\begin{cases} a - 2b = 1 \\ a + 2b = 7 \end{cases}$$
Giải hệ này bằng phương pháp cộng đại số. Cộng vế với vế hai phương trình, ta được:
$$(a - 2b) + (a + 2b) = 1 + 7 \Rightarrow 2a = 8 \Rightarrow a = 4.$$
Thay $a = 4$ vào phương trình $a - 2b = 1$:
$$4 - 2b = 1 \Rightarrow 2b = 3 \Rightarrow b = \dfrac{3}{2} = 1{,}5.$$
Kiểm tra lại với $a = 4$, $b = 1{,}5$:
- Phương trình thứ nhất: $4 \cdot 1 + 1{,}5 \cdot (-2) = 4 - 3 = 1$ (đúng).
- Phương trình thứ hai: $4 \cdot 1 + (2 - 1{,}5) \cdot (-2) = 4 + 0{,}5 \cdot (-2) = 4 - 1 = 3$ (đúng).
Vậy $a = 4$ và $b = 1{,}5$.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
