Giải Hoạt động 1 trang 8 SGK Vật lí 12
Đề bài
Hãy dựa vào Hình 1.3 để mô tả, so sánh khoảng cách và sự sắp xếp (a), chuyển động (b) của phân tử ở các thể khác nhau. Từ đó mô tả một cách sơ lược về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
Mô tả hình bằng lời
Hình 1.3 gồm ba cặp ô ứng với ba thể chất, mỗi cặp có hình (a) và (b) (hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử):
- Thể khí: (a) các phân tử ở rất xa nhau, phân bố thưa thớt, không có trật tự; (b) một phân tử chuyển động tự do theo đường gấp khúc với nhiều mũi tên đổi hướng (chuyển động hỗn loạn, tự do khắp bình).
- Thể rắn: (a) các phân tử xếp sát nhau thành mạng đều đặn, có trật tự (các hàng, cột thẳng hàng); (b) một phân tử chỉ có các mũi tên ngắn toả ra xung quanh (dao động quanh vị trí cân bằng cố định).
- Thể lỏng: (a) các phân tử ở gần nhau (khoảng cách nhỏ hơn thể khí, lớn hơn thể rắn), sắp xếp không theo trật tự chặt chẽ; (b) một phân tử có các mũi tên toả ra và một mũi tên dịch chuyển (dao động quanh vị trí cân bằng nhưng vị trí cân bằng có thể di chuyển).
Lời giải
a) So sánh khoảng cách và sự sắp xếp của các phân tử ở ba thể (hình a)
- Thể rắn: Các phân tử ở rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, cỡ kích thước phân tử), sắp xếp sát nhau thành mạng đều đặn, có trật tự (các hàng, cột thẳng hàng).
- Thể lỏng: Các phân tử ở gần nhau, khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn ở thể rắn nhưng nhỏ hơn nhiều so với thể khí; sắp xếp không theo một trật tự chặt chẽ (kém trật tự hơn thể rắn).
- Thể khí: Các phân tử ở rất xa nhau (khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước phân tử), phân bố thưa thớt và hoàn toàn không có trật tự.
➡️ Khoảng cách giữa các phân tử tăng dần theo thứ tự: rắn < lỏng < khí; mức độ trật tự sắp xếp giảm dần: rắn > lỏng > khí.
b) So sánh chuyển động của các phân tử ở ba thể (hình b)
- Thể rắn: Mỗi phân tử chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng cố định (các mũi tên ngắn toả ra xung quanh), không rời xa khỏi vị trí đó.
- Thể lỏng: Mỗi phân tử dao động quanh vị trí cân bằng, nhưng vị trí cân bằng này không cố định mà có thể di chuyển (có thêm mũi tên dịch chuyển), nên các phân tử có thể trượt tương đối so với nhau.
- Thể khí: Các phân tử chuyển động hỗn loạn, tự do về mọi phía theo đường gấp khúc (nhiều mũi tên đổi hướng do va chạm), chuyển động không ngừng và chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Mô tả sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí
- Chất rắn: Các phân tử ở rất gần nhau, lực tương tác giữa chúng rất mạnh nên sắp xếp có trật tự thành mạng tinh thể và chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định. Vì vậy chất rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định.
- Chất lỏng: Các phân tử ở gần nhau, lực tương tác tương đối mạnh (yếu hơn chất rắn); chúng dao động quanh vị trí cân bằng nhưng vị trí cân bằng có thể di chuyển nên các phân tử trượt lên nhau. Vì vậy chất lỏng có thể tích riêng xác định nhưng hình dạng theo bình chứa.
- Chất khí: Các phân tử ở rất xa nhau, lực tương tác rất yếu (hầu như không đáng kể), chuyển động hỗn loạn tự do về mọi phía. Vì vậy chất khí không có thể tích và hình dạng riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
