Vở bài tập Tiếng Anh 9

Giải Bài 2 trang 21 VBT Tiếng Anh 9

Unit 3. Healthy Living for Teens   Gợi ý trả lời

Đề bài

Use the words / phrases in 1 to complete the following sentences.
1. I've got too much to do, and I'm completely ______.
2. You have to pay in full by the ______ every month if you don't want to pay interest.
3. This book has helped me in leading a more ______ life.
4. I can turn the television off if you find it a ______.
5. The hospital always gives ______ to emergency cases.
6. Mary is ______ about her chances of winning a gold medal.

Gợi ý trả lời

Dạng bài: Dùng các từ/cụm từ ở bài 1 (overwhelmed, deadline, balanced, distraction, priority, optimistic) điền vào chỗ trống sao cho câu có nghĩa và đúng ngữ pháp.

1. I've got too much to do, and I'm completely overwhelmed.

- Sau động từ *to be* (am) cần một tính từ chỉ trạng thái. *overwhelmed* = quá tải, choáng ngợp vì có quá nhiều việc phải làm → phù hợp với vế "too much to do".
- ⇒ *I'm completely overwhelmed.* (Tôi hoàn toàn quá tải.)

2. You have to pay in full by the deadline every month if you don't want to pay interest.

- Sau giới từ *by the* cần một danh từ. *deadline* = hạn chót. Trả đủ tiền *trước hạn chót* hằng tháng thì không phải trả lãi → hợp nghĩa.
- ⇒ *…pay in full by the deadline…*

3. This book has helped me in leading a more balanced life.

- Sau *more* và trước danh từ *life* cần một tính từ (dạng so sánh hơn với *more*). *balanced* = cân bằng. *a more balanced life* = một cuộc sống cân bằng hơn → đúng chủ đề sống lành mạnh.
- ⇒ *…leading a more balanced life.*

4. I can turn the television off if you find it a distraction.

- Sau mạo từ *a* cần một danh từ số ít. *distraction* = thứ gây xao nhãng. *find it a distraction* = thấy nó gây mất tập trung → hợp nghĩa (tắt TV đi nếu nó làm bạn xao nhãng).
- ⇒ *…if you find it a distraction.*

5. The hospital always gives priority to emergency cases.

- Cụm cố định *give priority to somebody/something* = ưu tiên cho… *priority* = sự ưu tiên (danh từ không đếm được, không cần mạo từ).
- ⇒ *…gives priority to emergency cases.* (Bệnh viện luôn ưu tiên các ca cấp cứu.)

6. Mary is optimistic about her chances of winning a gold medal.

- Sau *to be* (is) cần một tính từ; theo sau là giới từ *about* → cụm *be optimistic about something* = lạc quan về điều gì. Hợp nghĩa với "cơ hội giành huy chương vàng".
- ⇒ *Mary is optimistic about…*

Kiểm tra lại: Mỗi từ dùng đúng một lần, đúng loại từ (tính từ sau *to be*/*more*/*a*…, danh từ sau *the*/*a*/*give… to*), và nghĩa phù hợp ngữ cảnh.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.