Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tập hai

Giải Bài 2 trang 14 VBT Tiếng Việt 5

Luyện tập về câu ghép   Gợi ý trả lời

Đề bài

Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1.

a. Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xoá.
Vế 1: ...
Vế 2: ...

b. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
Vế 1: ...
Vế 2: ...

c. Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông.
Vế 1: ...
Vế 2: ...
Vế 3: ...

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 14 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bảng 3 cột: cột 1 "Câu" (các câu a, b, c), cột 2 "Các vế của câu ghép" (chỗ trống điền Vế 1, Vế 2, Vế 3), cột 3 "Cách nối các vế câu khác với bài tập 1" (chỗ trống điền).

Gợi ý trả lời

a. Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xoá.

- Vế 1: *Hoa cánh kiến // nở vàng trên rừng* (CN: Hoa cánh kiến; VN: nở vàng trên rừng).
- Vế 2: *hoa sở và hoa kim anh // trắng xoá* (CN: hoa sở và hoa kim anh; VN: trắng xoá).
- Cách nối: Hai vế nối với nhau trực tiếp bằng dấu phẩy, không dùng kết từ. (Chữ "và" ở đây chỉ nối hai danh từ *hoa sở, hoa kim anh* trong cùng một vế, không phải nối hai vế câu.)

b. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.

- *Dưới ánh trăng* là trạng ngữ chung cho cả câu (không phải một vế).
- Vế 1: *dòng sông // sáng rực lên* (CN: dòng sông; VN: sáng rực lên).
- Vế 2: *những con sóng nhỏ // lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát* (CN: những con sóng nhỏ; VN: lăn tăn gợn đều… vào hai bên bờ cát).
- Cách nối: Hai vế nối với nhau trực tiếp bằng dấu phẩy, không dùng kết từ.

c. Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông.

- *Ở mảnh đất ấy* là trạng ngữ chung; các cụm *tháng Giêng; tháng Tám; tháng Chín, tháng Mười* là trạng ngữ chỉ thời gian cho từng vế.
- Vế 1: *tôi // đi đốt bãi, đào ổ chuột* (CN: tôi; VN: đi đốt bãi, đào ổ chuột).
- Vế 2: *tôi // đánh giậm, úp cá, đơm tép* (CN: tôi; VN: đánh giậm, úp cá, đơm tép). (Cụm *tháng Tám nước lên* là trạng ngữ nêu hoàn cảnh.)
- Vế 3: *(tôi) // đi móc con da dưới vệ sông* (CN "tôi" được lược bỏ; VN: đi móc con da dưới vệ sông).
- Cách nối: Các vế nối với nhau trực tiếp bằng dấu chấm phẩy (;), không dùng kết từ.

So sánh với bài tập 1:

- Ở bài tập 1, các vế câu ghép được nối với nhau bằng kết từ (từ nối / quan hệ từ) như *và, còn, nhưng, thì, hay*… (nối bằng từ ngữ).
- Ở bài tập 2 này, các vế câu ghép được nối với nhau trực tiếp bằng dấu câu — dấu phẩy (câu a,

b) hoặc dấu chấm phẩy (câu

c) — không dùng kết từ.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.