Vở bài tập Toán 5 Tập một

Giải Bài 2 trang 15 VBT Toán 5

Bài 4. Phân số thập phân   Đã kiểm chéo

Đề bài

Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
a) Trên tia số chia đều từ 0 đến 1: $\dfrac{1}{10}$, $\dfrac{2}{10}$, ......, $\dfrac{4}{10}$, ......, $\dfrac{6}{10}$, ......, ......, $\dfrac{9}{10}$.
b) Trên tia số chia đều từ 0: $\dfrac{1}{100}$, $\dfrac{2}{100}$, $\dfrac{3}{100}$, ......, $\dfrac{5}{100}$, ......, ......, $\dfrac{8}{100}$, ......, $\dfrac{1}{10}$.

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 15 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

a) Tia số từ 0 đến 1 chia thành 10 khoảng bằng nhau; các vạch đã ghi lần lượt: 0, $\dfrac{1}{10}$, $\dfrac{2}{10}$, [chỗ chấm], $\dfrac{4}{10}$, [chỗ chấm], $\dfrac{6}{10}$, [chỗ chấm], [chỗ chấm], $\dfrac{9}{10}$, 1. Cần điền vào các vạch trống là $\dfrac{3}{10}$, $\dfrac{5}{10}$, $\dfrac{7}{10}$, $\dfrac{8}{10}$.
b) Phóng to đoạn từ 0 đến $\dfrac{2}{10}$ (tương ứng chia nhỏ thành các phần trăm): tia số ghi lần lượt 0, $\dfrac{1}{100}$, $\dfrac{2}{100}$, $\dfrac{3}{100}$, [chỗ chấm], $\dfrac{5}{100}$, [chỗ chấm], [chỗ chấm], $\dfrac{8}{100}$, [chỗ chấm], $\dfrac{1}{10}$. Cần điền vào các vạch trống là $\dfrac{4}{100}$, $\dfrac{6}{100}$, $\dfrac{7}{100}$, $\dfrac{9}{100}$.

Lời giải

Nhận xét chung: Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, ... Trên tia số chia đều, các vạch liên tiếp tăng dần đều nhau, nên chỉ cần điền các phân số thập phân theo thứ tự tự nhiên của tử số.

a) Tia số từ 0 đến 1 được chia thành 10 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng ứng với $\dfrac{1}{10}$. Các vạch lần lượt là $\dfrac{0}{10}, \dfrac{1}{10}, \dfrac{2}{10}, \dfrac{3}{10}, \dfrac{4}{10}, \dfrac{5}{10}, \dfrac{6}{10}, \dfrac{7}{10}, \dfrac{8}{10}, \dfrac{9}{10}, \dfrac{10}{10}$.

Điền vào các chỗ chấm theo thứ tự:

$\dfrac{1}{10}$, $\dfrac{2}{10}$, $\dfrac{3}{10}$, $\dfrac{4}{10}$, $\dfrac{5}{10}$, $\dfrac{6}{10}$, $\dfrac{7}{10}$, $\dfrac{8}{10}$, $\dfrac{9}{10}$.

Vậy các phân số cần điền là: $\dfrac{3}{10}$; $\dfrac{5}{10}$; $\dfrac{7}{10}$; $\dfrac{8}{10}$.

b) Đây là đoạn từ 0 đến $\dfrac{1}{10}$ (tức $\dfrac{10}{100}$) được chia thành 10 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng ứng với $\dfrac{1}{100}$. Các vạch lần lượt là $\dfrac{1}{100}, \dfrac{2}{100}, \dfrac{3}{100}, \dfrac{4}{100}, \dfrac{5}{100}, \dfrac{6}{100}, \dfrac{7}{100}, \dfrac{8}{100}, \dfrac{9}{100}, \dfrac{10}{100}$ (vạch cuối chính là $\dfrac{1}{10}$).

Điền vào các chỗ chấm theo thứ tự:

$\dfrac{1}{100}$, $\dfrac{2}{100}$, $\dfrac{3}{100}$, $\dfrac{4}{100}$, $\dfrac{5}{100}$, $\dfrac{6}{100}$, $\dfrac{7}{100}$, $\dfrac{8}{100}$, $\dfrac{9}{100}$, $\dfrac{1}{10}$.

Vậy các phân số cần điền là: $\dfrac{4}{100}$; $\dfrac{6}{100}$; $\dfrac{7}{100}$; $\dfrac{9}{100}$.

Kiểm tra: Các tử số tăng đều 1 đơn vị, đúng với tia số chia đều nên kết quả hợp lí.

Đáp số

$\dfrac{3}{10}$; $\dfrac{5}{10}$; $\dfrac{7}{10}$; $\dfrac{8}{10}$$\dfrac{4}{100}$; $\dfrac{6}{100}$; $\dfrac{7}{100}$; $\dfrac{9}{100}$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.