Giải Bài 2 trang 48 VBT Toán 5
Đề bài
Chiều cao, cân nặng của một số bạn học sinh được cho như bảng sau.
| Tên | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) |
| --- | --- | --- |
| Hoà | 146,7 | 35,4 |
| Nùng | 145,85 | 36,8 |
| Páo | 150,2 | 40,3 |
Em hãy làm tròn các số đo trong bảng trên đến số tự nhiên gần nhất để hoàn thành bảng sau.
| Tên | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) |
| --- | --- | --- |
| Hoà | ... | ... |
| Nùng | ... | ... |
| Páo | ... | ... |
Mô tả hình bằng lời
Bảng dữ kiện: Hoà cao 146,7 cm nặng 35,4 kg; Nùng cao 145,85 cm nặng 36,8 kg; Páo cao 150,2 cm nặng 40,3 kg. Bảng thứ hai để trống để điền kết quả làm tròn.
Lời giải
Quy tắc làm tròn đến số tự nhiên gần nhất (làm tròn đến hàng đơn vị): Ta nhìn vào chữ số ở hàng phần mười (chữ số đầu tiên sau dấu phẩy).
- Nếu chữ số đó là $0, 1, 2, 3, 4$ thì ta làm tròn xuống (giữ nguyên phần số tự nhiên, bỏ phần thập phân).
- Nếu chữ số đó là $5, 6, 7, 8, 9$ thì ta làm tròn lên (thêm $1$ vào phần số tự nhiên rồi bỏ phần thập phân).
a) Bạn Hoà:
- Chiều cao: $146,7$ cm. Chữ số hàng phần mười là $7 \geq 5$ nên làm tròn lên: $146,7 \approx 147$ (cm).
- Cân nặng: $35,4$ kg. Chữ số hàng phần mười là $4 < 5$ nên làm tròn xuống: $35,4 \approx 35$ (kg).
b) Bạn Nùng:
- Chiều cao: $145,85$ cm. Chữ số hàng phần mười là $8 \geq 5$ nên làm tròn lên: $145,85 \approx 146$ (cm).
- Cân nặng: $36,8$ kg. Chữ số hàng phần mười là $8 \geq 5$ nên làm tròn lên: $36,8 \approx 37$ (kg).
c) Bạn Páo:
- Chiều cao: $150,2$ cm. Chữ số hàng phần mười là $2 < 5$ nên làm tròn xuống: $150,2 \approx 150$ (cm).
- Cân nặng: $40,3$ kg. Chữ số hàng phần mười là $3 < 5$ nên làm tròn xuống: $40,3 \approx 40$ (kg).
Bảng kết quả sau khi làm tròn:
| Tên | Chiều cao (cm) | Cân nặng (kg) |
| --- | --- | --- |
| Hoà | 147 | 35 |
| Nùng | 146 | 37 |
| Páo | 150 | 40 |
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
