Vở bài tập Toán 5 Tập một

Giải Bài 3 trang 50 VBT Toán 5

Bài 14. Luyện tập chung   Đã kiểm chéo

Đề bài

Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

a) 2 m 74 cm = ... m

20 cm 5 mm = ... cm

10 l 107 ml = ... l

815 g = ... kg

b) 12,53 m = ...... m ...... cm = ......... cm

7,42 kg = ...... kg ...... g = ......... g

Lời giải

a)

• 2 m 74 cm = ... m

Ta có $74\ \text{cm} = \dfrac{74}{100}\ \text{m} = 0{,}74\ \text{m}$.

Vậy $2\ \text{m}\ 74\ \text{cm} = 2\ \text{m} + 0{,}74\ \text{m} = 2{,}74\ \text{m}$.

• 20 cm 5 mm = ... cm

Ta có $5\ \text{mm} = \dfrac{5}{10}\ \text{cm} = 0{,}5\ \text{cm}$.

Vậy $20\ \text{cm}\ 5\ \text{mm} = 20\ \text{cm} + 0{,}5\ \text{cm} = 20{,}5\ \text{cm}$.

• 10 l 107 ml = ... l

Ta có $107\ \text{ml} = \dfrac{107}{1000}\ \text{l} = 0{,}107\ \text{l}$.

Vậy $10\ \text{l}\ 107\ \text{ml} = 10\ \text{l} + 0{,}107\ \text{l} = 10{,}107\ \text{l}$.

• 815 g = ... kg

Vì $1\ \text{kg} = 1000\ \text{g}$ nên $815\ \text{g} = \dfrac{815}{1000}\ \text{kg} = 0{,}815\ \text{kg}$.

b)

• 12,53 m = ... m ... cm = ... cm

Phần nguyên là $12$ nên được $12\ \text{m}$; phần thập phân $0{,}53\ \text{m} = 53\ \text{cm}$.

Vậy $12{,}53\ \text{m} = 12\ \text{m}\ 53\ \text{cm}$.

Đổi ra xăng-ti-mét: $12\ \text{m} = 1200\ \text{cm}$, nên $12{,}53\ \text{m} = 1200\ \text{cm} + 53\ \text{cm} = 1253\ \text{cm}$.

• 7,42 kg = ... kg ... g = ... g

Phần nguyên là $7$ nên được $7\ \text{kg}$; phần thập phân $0{,}42\ \text{kg} = 420\ \text{g}$.

Vậy $7{,}42\ \text{kg} = 7\ \text{kg}\ 420\ \text{g}$.

Đổi ra gam: $7\ \text{kg} = 7000\ \text{g}$, nên $7{,}42\ \text{kg} = 7000\ \text{g} + 420\ \text{g} = 7420\ \text{g}$.

Đáp số

2 m 74 cm = 2,74 m20 cm 5 mm = 20,5 cm10 l 107 ml = 10,107 l815 g = 0,815 kg12,53 m = 12 m 53 cm = 1253 cm7,42 kg = 7 kg 420 g = 7420 g

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.