Vở bài tập Toán 5 Tập một

Giải Bài 2 trang 7 VBT Toán 5

Bài 1. Ôn tập số tự nhiên   Đã kiểm chéo

Đề bài

Trong bốn năm, số học sinh của trường A được thống kê như bảng số liệu dưới đây.

| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số học sinh | 1 785 | 1 983 | 2 311 | 2 299 |

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Năm 2020, trường A có ... học sinh.
Trong bốn năm, số học sinh của trường A được thống kê như bảng số liệu dưới đây.
a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Năm 2020, trường A có ... học sinh.
Năm 2021, trường A có ... học sinh.
Năm 2022, trường A có ... học sinh.
Năm 2023, trường A có ... học sinh.
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
• Năm nào trường A có nhiều học sinh nhất?
A. Năm 2020
B. Năm 2021
C. Năm 2022
D. Năm 2023
• Năm nào trường A có ít học sinh nhất?
A. Năm 2020
B. Năm 2021
C. Năm 2022
D. Năm 2023

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 7 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bảng số liệu số học sinh trường A: năm 2020 có 1 785; năm 2021 có 1 983; năm 2022 có 2 311; năm 2023 có 2 299. Bảng số liệu số học sinh của trường A:

| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số học sinh | 1 785 | 1 983 | 2 311 | 2 299 |

Lời giải

a) Đọc số liệu từ bảng, điền số học sinh của mỗi năm:

- Năm 2020, trường A có 1 785 học sinh.
- Năm 2021, trường A có 1 983 học sinh.
- Năm 2022, trường A có 2 311 học sinh.
- Năm 2023, trường A có 2 299 học sinh.

b) So sánh số học sinh của bốn năm:

$1\,785 < 1\,983 < 2\,299 < 2\,311$

- Năm có nhiều học sinh nhất là năm có số lớn nhất: $2\,311$ → năm 2022. Khoanh vào C. Năm 2022.
- Năm có ít học sinh nhất là năm có số bé nhất: $1\,785$ → năm 2020. Khoanh vào A. Năm 2020.

Đáp số

a) 1 785; 1 983; 2 311; 2 299b) Nhiều nhất: C (năm 2022); Ít nhất: A (năm 2020)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.