Vở thực hành Toán 5 Tập một

Giải Bài 2 trang 12 Vở thực hành Toán 5

Ôn tập so sánh phân số   Đã kiểm chéo

Đề bài

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
A. $\dfrac{16}{17}$ B. $\dfrac{31}{29}$ C. $\dfrac{90}{100}$ D. $\dfrac{120}{125}$
b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số $\dfrac{4}{7}$?
A. $\dfrac{5}{7}$ B. $\dfrac{20}{35}$ C. $\dfrac{13}{21}$ D. $\dfrac{12}{28}$
c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số $\dfrac{5}{8}$?
A. $\dfrac{10}{16}$ B. $\dfrac{25}{32}$ C. $\dfrac{13}{24}$ D. $\dfrac{3}{8}$

Lời giải

a) Một phân số lớn hơn 1 khi tử số lớn hơn mẫu số.

- A. $\dfrac{16}{17}$ có $16 < 17$ nên $\dfrac{16}{17} < 1$.
- B. $\dfrac{31}{29}$ có $31 > 29$ nên $\dfrac{31}{29} > 1$.
- C. $\dfrac{90}{100}$ có $90 < 100$ nên $\dfrac{90}{100} < 1$.
- D. $\dfrac{120}{125}$ có $120 < 125$ nên $\dfrac{120}{125} < 1$.

Vậy phân số lớn hơn 1 là $\dfrac{31}{29}$. Chọn B.

b) Ta so sánh từng phân số với $\dfrac{4}{7}$.

- A. $\dfrac{5}{7} > \dfrac{4}{7}$ (cùng mẫu số, tử số $5 > 4$).
- B. $\dfrac{20}{35} = \dfrac{20 : 5}{35 : 5} = \dfrac{4}{7}$, bằng $\dfrac{4}{7}$.
- C. $\dfrac{13}{21}$; quy đồng $\dfrac{4}{7} = \dfrac{12}{21}$, mà $\dfrac{13}{21} > \dfrac{12}{21}$.
- D. $\dfrac{12}{28} = \dfrac{12 : 4}{28 : 4} = \dfrac{3}{7}$, mà $\dfrac{3}{7} < \dfrac{4}{7}$.

Vậy phân số bé hơn $\dfrac{4}{7}$ là $\dfrac{12}{28}$. Chọn D.

c) Ta so sánh từng phân số với $\dfrac{5}{8}$.

- A. $\dfrac{10}{16} = \dfrac{10 : 2}{16 : 2} = \dfrac{5}{8}$, bằng $\dfrac{5}{8}$.
- B. $\dfrac{25}{32}$; quy đồng $\dfrac{5}{8} = \dfrac{20}{32}$, mà $\dfrac{25}{32} > \dfrac{20}{32}$.
- C. $\dfrac{13}{24}$; quy đồng $\dfrac{5}{8} = \dfrac{15}{24}$, mà $\dfrac{13}{24} < \dfrac{15}{24}$.
- D. $\dfrac{3}{8} < \dfrac{5}{8}$ (cùng mẫu số, tử số $3 < 5$).

Vậy phân số lớn hơn $\dfrac{5}{8}$ là $\dfrac{25}{32}$. Chọn B.

Đáp số

a) B ($\dfrac{31}{29}$)b) D ($\dfrac{12}{28}$)c) B ($\dfrac{25}{32}$)

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.