Giải Bài 1 trang 23 Vở thực hành Toán 5
Đề bài
Viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm.
Mô tả hình bằng lời
Tia số từ 6 đến 7 chia thành 10 phần bằng nhau. Các vạch lần lượt ghi: $6$; $6\dfrac{1}{10}$; $6\dfrac{2}{10}$; ...... (chỗ chấm ứng với $6\dfrac{3}{10}$); $6\dfrac{4}{10}$; $6\dfrac{5}{10}$; $6\dfrac{6}{10}$; ...... (chỗ chấm ứng với $6\dfrac{7}{10}$); $6\dfrac{8}{10}$; $6\dfrac{9}{10}$; $7$. Cần điền hỗn số vào hai vạch chỗ chấm.
Lời giải
Đoạn từ $6$ đến $7$ được chia thành $10$ phần bằng nhau, nên mỗi vạch cách nhau $\dfrac{1}{10}$ đơn vị. Các vạch lần lượt là $6$; $6\dfrac{1}{10}$; $6\dfrac{2}{10}$; ...
a) Vạch chỗ chấm thứ nhất nằm ngay sau $6\dfrac{2}{10}$ và ngay trước $6\dfrac{4}{10}$, nên là vạch thứ $3$ kể từ $6$.
Số thích hợp điền vào là $6\dfrac{3}{10}$.
b) Vạch chỗ chấm thứ hai nằm ngay sau $6\dfrac{6}{10}$ và ngay trước $6\dfrac{8}{10}$, nên là vạch thứ $7$ kể từ $6$.
Số thích hợp điền vào là $6\dfrac{7}{10}$.
Kiểm tra: Dãy hỗn số điền đủ là $6$; $6\dfrac{1}{10}$; $6\dfrac{2}{10}$; $6\dfrac{3}{10}$; $6\dfrac{4}{10}$; $6\dfrac{5}{10}$; $6\dfrac{6}{10}$; $6\dfrac{7}{10}$; $6\dfrac{8}{10}$; $6\dfrac{9}{10}$; $7$ — tăng đều, đúng.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
