Vở thực hành Toán 5 Tập một

Giải Bài 1 trang 27 Vở thực hành Toán 5

Bài 9. Luyện tập chung   Đã kiểm chéo

Đề bài

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

a) Giá trị của chữ số 6 trong số 960 730 là:
A. 60
B. 600
C. 6 000
D. 60 000

b) Số lớn nhất trong các số 109 989; 105 789; 110 200; 99 000 là:
A. 109 989
B. 105 789
C. 110 200
D. 99 000

c) Phân số bé nhất trong các phân số $\dfrac{23}{36}$; $\dfrac{11}{12}$; $\dfrac{7}{9}$; $\dfrac{2}{3}$ là:
A. $\dfrac{23}{36}$
B. $\dfrac{11}{12}$
C. $\dfrac{7}{9}$
D. $\dfrac{2}{3}$
d) Phân số $\dfrac{143}{100}$ viết ở dạng hỗn số là:
A. $14\dfrac{3}{100}$
B. $1\dfrac{43}{100}$
C. $140\dfrac{3}{100}$
D. $3\dfrac{14}{100}$

Lời giải

a) Số $960\,730$ có chữ số $6$ đứng ở hàng chục nghìn.

Vậy giá trị của chữ số $6$ là $60\,000$.

Khoanh vào D. $60\,000$.

b) So sánh các số: $109\,989$; $105\,789$; $110\,200$; $99\,000$.

- Số $99\,000$ chỉ có $5$ chữ số nên bé nhất.
- Ba số còn lại đều có $6$ chữ số. So sánh từ hàng cao nhất: $110\,200$ có chữ số hàng chục nghìn là $1$, lớn hơn $0$ của $109\,989$ và $105\,789$.

Vậy số lớn nhất là $110\,200$.

Khoanh vào C. $110\,200$.

c) Quy đồng các phân số về cùng mẫu số $36$:

$$\dfrac{23}{36}=\dfrac{23}{36};\quad \dfrac{11}{12}=\dfrac{33}{36};\quad \dfrac{7}{9}=\dfrac{28}{36};\quad \dfrac{2}{3}=\dfrac{24}{36}.$$

So sánh các tử số: $23<24<28<33$ nên $\dfrac{23}{36}$ bé nhất.

Khoanh vào A. $\dfrac{23}{36}$.

d) Ta có $143:100 = 1$ (dư $43$), nên:

$$\dfrac{143}{100}=1\dfrac{43}{100}.$$

Khoanh vào B. $1\dfrac{43}{100}$.

Đáp số

D. 60 000C. 110 200A. 23/36B. 1 43/100

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.