Giải Bài 1 trang 22 Vở thực hành Toán 5
Đề bài
Viết hỗn số và cách đọc hỗn số (theo mẫu).
Mẫu: $2\dfrac{4}{9}$: Hai và bốn phần chín
a) ......
b) ......
Mô tả hình bằng lời
Mẫu: ba băng giấy mỗi băng chia 9 ô; hai băng tô kín (2 đơn vị), băng thứ ba tô 4/9 ô → $2\dfrac{4}{9}$.
a) Bốn băng giấy mỗi băng chia thành nhiều ô bằng nhau; ba băng đầu tô kín hoàn toàn, băng thứ tư tô kín một phần (còn 2 ô cuối chưa tô) → biểu diễn hỗn số phần nguyên 3.
b) Hai hình vuông bằng nhau, mỗi hình chia thành 8 tam giác bằng nhau bởi các đường chéo và trung tuyến. Hình vuông thứ nhất tô xanh kín cả 8 phần; hình vuông thứ hai tô xanh một số phần (dạng chong chóng), còn lại để trắng.
Lời giải
Cách làm (theo mẫu): Đếm số băng giấy (hoặc hình) được tô kín hoàn toàn để có *phần nguyên*; ở băng (hình) tô dở, đếm số ô đã tô trên tổng số ô bằng nhau để có *phần phân số*. Ghép lại thành hỗn số, rồi đọc: đọc phần nguyên $\rightarrow$ thêm "và" $\rightarrow$ đọc phần phân số.
a) Mỗi băng giấy được chia thành $9$ ô bằng nhau (cùng kiểu chia như mẫu).
- Ba băng đầu được tô kín hoàn toàn nên phần nguyên là $3$.
- Băng thứ tư còn $2$ ô cuối chưa tô, tức là đã tô $9-2=7$ (ô), nên phần phân số là $\dfrac{7}{9}$.
Vậy hỗn số là $3\dfrac{7}{9}$.
Cách đọc: Ba và bảy phần chín.
b) Mỗi hình vuông được chia thành $8$ tam giác bằng nhau (bởi hai đường chéo và hai đường trung bình).
- Hình vuông thứ nhất tô xanh kín cả $8$ phần, tức là $1$ đơn vị, nên phần nguyên là $1$.
- Hình vuông thứ hai tô xanh theo dạng chong chóng: chong chóng $4$ cánh nên tô $4$ trong $8$ phần (tô một tam giác, bỏ một tam giác xen kẽ), phần phân số là $\dfrac{4}{8}$.
Vậy hỗn số là $1\dfrac{4}{8}$.
Cách đọc: Một và bốn phần tám.
*(Ở dạng bài "viết hỗn số theo hình" này chỉ đọc trực tiếp theo hình, không rút gọn phân số.)*
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
