Vở thực hành Toán 5 Tập một

Giải Bài 3 trang 22 Vở thực hành Toán 5

Bài 7. Hỗn số   Đã kiểm chéo

Đề bài

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

| Hỗn số | $6\dfrac{2}{5}$ | ... | $7\dfrac{1}{4}$ | ... | $3\dfrac{5}{8}$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Phần nguyên | 6 | 3 | ... | 2 | ... |
| Phần phân số | $\dfrac{2}{5}$ | $\dfrac{1}{9}$ | ... | $\dfrac{9}{11}$ | ... |

Lời giải

Cách làm: Hỗn số gồm hai phần: phần nguyên (số tự nhiên viết bên trái) và phần phân số (viết bên phải). Ngược lại, khi biết phần nguyên và phần phân số thì ghép lại được hỗn số.

Cột 1 (mẫu): Hỗn số $6\dfrac{2}{5}$ có phần nguyên là $6$, phần phân số là $\dfrac{2}{5}$.

Cột 2: Đã biết phần nguyên là $3$, phần phân số là $\dfrac{1}{9}$. Ghép lại được hỗn số:
$$3\dfrac{1}{9}$$

Cột 3: Hỗn số $7\dfrac{1}{4}$ có phần nguyên là $7$, phần phân số là $\dfrac{1}{4}$.

Cột 4: Đã biết phần nguyên là $2$, phần phân số là $\dfrac{9}{11}$. Ghép lại được hỗn số:
$$2\dfrac{9}{11}$$

Cột 5: Hỗn số $3\dfrac{5}{8}$ có phần nguyên là $3$, phần phân số là $\dfrac{5}{8}$.

Bảng hoàn chỉnh:

| Hỗn số | $6\dfrac{2}{5}$ | $3\dfrac{1}{9}$ | $7\dfrac{1}{4}$ | $2\dfrac{9}{11}$ | $3\dfrac{5}{8}$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Phần nguyên | $6$ | $3$ | $7$ | $2$ | $3$ |
| Phần phân số | $\dfrac{2}{5}$ | $\dfrac{1}{9}$ | $\dfrac{1}{4}$ | $\dfrac{9}{11}$ | $\dfrac{5}{8}$ |

Kiểm tra lại: Mỗi hỗn số đều có phần phân số bé hơn $1$ ($2<5$, $1<9$, $1<4$, $9<11$, $5<8$) nên các hỗn số đều viết đúng.

Đáp số

Cột 2: hỗn số $3\dfrac{1}{9}$Cột 3: phần nguyên 7; phần phân số $\dfrac{1}{4}$Cột 4: hỗn số $2\dfrac{9}{11}$Cột 5: phần nguyên 3; phần phân số $\dfrac{5}{8}$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.