Vở thực hành Toán 5 Tập hai

Giải Bài 2 trang 9 Vở thực hành Toán 5

Bài 30. Thực hành và trải nghiệm với bản đồ, tỉ lệ bản đồ   Đã kiểm chéo

Đề bài

Quãng đường từ bản A đến trường tiểu học B dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài 1 200 m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000. Hỏi trên bản đồ này, mỗi đoạn thẳng AB, AC dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 9 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Bản đồ vẽ tay: điểm A (bản, hình ngôi nhà sàn bên trái) nối bằng đoạn thẳng đến điểm B (trường tiểu học, hình ngôi nhà phía trên bên phải) và đến điểm C (đài truyền hình, hình cột ăng-ten phía dưới bên phải), tạo thành hai đoạn AB và AC.

Lời giải

Đổi các độ dài thật ra xăng-ti-mét để cùng đơn vị với độ dài trên bản đồ:

$1\,500\ \text{m} = 150\,000\ \text{cm}$

$1\,200\ \text{m} = 120\,000\ \text{cm}$

Bản đồ có tỉ lệ $1:3\,000$, nghĩa là độ dài mỗi đoạn thẳng trên bản đồ bằng độ dài thật chia cho $3\,000$.

a) Độ dài đoạn thẳng $AB$ trên bản đồ:

$$150\,000 : 3\,000 = 50\ (\text{cm})$$

b) Độ dài đoạn thẳng $AC$ trên bản đồ:

$$120\,000 : 3\,000 = 40\ (\text{cm})$$

Kiểm tra lại: Nhân ngược lại theo tỉ lệ: $50 \times 3\,000 = 150\,000\ \text{cm} = 1\,500\ \text{m}$ (đúng với quãng đường $A$ đến $B$); $40 \times 3\,000 = 120\,000\ \text{cm} = 1\,200\ \text{m}$ (đúng với quãng đường $A$ đến $C$).

Đáp số: $AB = 50$ cm; $AC = 40$ cm.

Đáp số

AB = 50 cmAC = 40 cm

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.