Giải Bài 1 trang 14 Vở thực hành Toán 5
Đề bài
Sau một đợt vệ sinh môi trường, một trường tiểu học đã thu gom hai loại rác thải: loại A gồm giấy, bìa và loại B gồm chai lọ, vỏ hộp. Biết số ki-lô-gam rác thải loại A bằng $\dfrac{3}{7}$ số ki-lô-gam rác thải loại B và ít hơn loại B là 8 kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam rác thải?
Lời giải
Phân tích đề bài:
Số ki-lô-gam rác thải loại A bằng $\dfrac{3}{7}$ số ki-lô-gam rác thải loại B, nghĩa là nếu số rác loại B được chia thành $7$ phần bằng nhau thì số rác loại A gồm $3$ phần như thế.
Ta có sơ đồ:
- Loại A: $3$ phần
- Loại B: $7$ phần
Bước 1: Tìm giá trị một phần.
Loại A ít hơn loại B là $8$ kg, mà loại A ít hơn loại B là:
$$7 - 3 = 4 \text{ (phần)}$$
Vậy giá trị mỗi phần là:
$$8 : 4 = 2 \text{ (kg)}$$
Bước 2: Tìm số ki-lô-gam rác thải mỗi loại.
Số ki-lô-gam rác thải loại A là:
$$2 \times 3 = 6 \text{ (kg)}$$
Số ki-lô-gam rác thải loại B là:
$$2 \times 7 = 14 \text{ (kg)}$$
Bước 3: Kiểm tra lại đáp số.
- Loại A so với loại B: $6 = \dfrac{3}{7} \times 14$ (đúng vì $\dfrac{3}{7} \times 14 = 6$).
- Loại A ít hơn loại B: $14 - 6 = 8$ (kg) (đúng).
Đáp số: Loại A: $6$ kg; Loại B: $14$ kg.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.
