
Trang 1/4 - Mã đề thi 132
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn : Địa Lý Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ......................................................................... Mã đề thi 132
Câu 1: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ mưa nhiều vào mùa
A. đông - xuân. B. thu - đông. C. hè - thu. D. xuân - hè. Câu 2: Có nhiều tiềm năng về du lịch, thủy điện, khoáng sản, … là thế mạnh của khu vực:
A. đồng bằng duyên hải. B. đồng bằng châu thổ. C. đồi núi. D. miền đồi trung du. Câu 3: Đường cơ sở nước ta được xác định là đường
A. tính từ mực nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ. B. cách đều bờ biển 12 hải lý. C. nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ. D. nối các đảo ven bờ. Câu 4: Mưa lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ và khô hạn ở Tây Nguyên, Nam Bộ là do:
A. gió Tây khô nóng. B. gió mùa Tây Nam. C. gió mùa Đông Bắc. D. gió tín phong Bắc bán cầu. Câu 5: Khó khăn lớn nhất của nước ta do gần Biển Đông là:
A. hiện tượng cát bay, cát chảy. B. sạt lở bờ biển. C. tài nguyên sinh vật biển suy thoái nghiêm trọng. D. bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng. Câu 6: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị loại 1 ở Đồng bằng sông Hồng là
A. Thái Bình. B. Hà Nội. C. Nam Định. D. Hải Phòng. Dựa vào bảng số liệu sau , trả lời các câu hỏi từ 7 đến 9
DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 – 2014
(Đơn vị: triệu người) Năm 1995 2000 2005 2010 2014 Tổng số dân 72,0 77,6 82,4 86,9 90,7 Số dân thành thị 14,9 18,7 22,3 26,5 30,0 Câu 7: Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi tổng số dân và số dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 1995 – 1014 là biểu đồ
A. kết hợp. B. miền. C. đường. D. cột chồng. Câu 8: Tốc độ tăng trưởng dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2014 (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất) là
A. 126.0%. B. 125.9% C. 79.4%. D. 80.0%. Câu 9: Năm 2014, tỉ lệ dân đô thị của nước ta là
A. 33,1%. B. 30,1%. C. 36,1%. D. 33,2%. Câu 10: Hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt ở diện rộng là thiên tai chủ yếu của miền
A. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. B. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. C. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ. D. Duyên hải miền Trung. Câu 11: Vùng có số lượng đô thị ít nhất của nước ta là
A. Trung du miền núi Bắc Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Tây Nguyên. D. Bắc Trung Bộ. Câu 12: 2/3 diện tích đất nhiễm mặn và nhiễm phèn là một trong những đặc điểm của đông bằng
A. sông Hồng. B. duyên hải Bắc Trung Bộ.
Trang 2/4 - Mã đề thi 132
C. duyên hải Nam Trung Bộ. D. sông Cửu Long. Câu 13: Khí hậu tiêu biểu của miền Nam nước ta là
A. cận xích đạo gió mùa. B. cận nhiệt đới có mùa đông lạnh. C. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. D. ôn đới gió mùa. Câu 14: Đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long ở nước ta hàng năm được mở rộng ra biển là do quá trình
A. bóc mòn. B. vận chuyển. C. xâm thực. D. bồi tụ. Câu 15: Tỉnh có lượng mưa ít nhất của nước ta là (Atlat Địa lí Việt Nam trang 9)
A. Bà Rịa – Vũng Tàu. B. Ninh Thuận. C. Lạng Sơn. D. TP. Hồ Chí Minh. Câu 16: Khu vực có mùa đông đến sớm và kết thúc muộn ở nước ta là
A. Tây Bắc. B. Trường Sơn Nam. C. Đông Bắc. D. Trường Sơn Bắc. Câu 17: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của miền Bắc nước ta là
A. rừng cận xích đạo gió mùa. B. rừng xích đạo gió mùa. C. rừng nhiệt đới gió mùa. D. rừng cận nhiệt đới gió mùa. Câu 18: Địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở:
A. Tây Nguyên. B. Đông Nam Bộ. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ D. Bắc Trung Bộ. Câu 19: Vùng có mật độ dân số thấp nhất ở nước ta là
A. Bắc Trung Bộ. B. Đông Bắc. C. Tây Nguyên. D. Tây Bắc. Câu 20: Ý nào đúng nhất khi nói về nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta?
A. Quá trình đô thị hóa. B. Kết quả của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. C. Kết quả của nền kinh tế thị trường. D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ. Câu 21: Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề gay gắt vì
A. thiếu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.