
Trang 1/16
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC MỞ XEM NỘI DUNG BÊN TRONG
KHI CHƯA CÓ HIỆU LỆNH CỦA CÁN BỘ COI THI
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
ĐỀ THI MẪU
Họ và tên thí sinh: …………………………………………
Số báo danh: …………………………………………
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Tổng số câu hỏi: 120 câu
Tổng số trang: 16 trang
Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm, với 4 phương án lựa chọn
(Trong đó, chỉ có 1 phương án đúng)
Cách làm bài: Tô đậm phương án đã chọn vào phiếu trả lời
CẤU TRÚC BÀI THI
Nội dung Số câu Thứ tự câu
Phần 1: Ngôn ngữ
1.1. Tiếng Việt 20 1 - 40 1.2. Tiếng Anh 20
Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu
2.1. Toán học 10
41 - 70 2.2. Tư duy logic 10
2.3. Phân tích số liệu 10
Phần 3: Giải quyết vấn đề
3.1. Hóa học 10
71 - 120
3.2. Vật lý 10
3.3. Sinh học 10
3.4. Địa lý 10
3.5. Lịch sử 10
Trang 2/16
PHẦN 1. NGÔN NGỮ 1.1. TIẾNG VIỆT Câu 1: Trong các thể loại sau, thể loại nào thuộc loại hình kịch hát dân gian, kết hợp các yếu tố trữ tình và trào lộng để ca ngợi những tấm gương đạo đức và phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội?
A. Truyền thuyết. B. Thần thoại. C. Truyện thơ. D. Chèo. Câu 2: Tê-lê-mác là nhân vật trong đoạn trích nào?
A. “Uy-lit-xơ trở về” (trích sử thi Ô-đi-xê). B. “Ra-ma buộc tội” (trích sử thi Ra-ma-ya-na). C. “Đẻ đất đẻ nước” (trích sử thi Đẻ đất đẻ nước). D. “Chiến thắng Mtao-Mxây” (trích sử thi Đăm Săn). Câu 3: “Kìa ai tỉnh, kìa ai say
Kìa ai ghẹo nguyệt giữa ban ngày. Khoan khoan xin hãy dừng tay lại, Chớ mó hang hùm nữa mất tay”.
(Hồ Xuân Hương, Xướng họa với quan Tế tửu họ Phạm, bài 2) Hành động “ghẹo nguyệt” của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên có ý nghĩa gì?
A. Trêu chọc mặt trăng. B. Trêu chọc người con gái đẹp. C. Trêu chọc người con gái hung dữ. D. Trêu chọc con hùm trong hang. Câu 4: “Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ Người khôn, người đến chỗ lao xao Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao Rượu đến gốc cây, ta sẽ nhắp Nhìn xem phú quí, tựa chiêm bao”.
(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn) Quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không mang nội dung nào?
A. Sống nhàn hạ, tránh vất vả về mặt thể xác. B. Tránh xa vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao. C. Sống hòa hợp với thiên nhiên. D. Sống đạm bạc, giữ sự tự tại về mặt tâm hồn. Câu 5: “Gió bấc trở về tim bỗng lạnh
Ngoài kia mây nước khóc gì nhau? Bỗng thương, bỗng nhớ từ đâu lại Hồn lắng nghe im khúc nhạc sầu”.
(Quang Dũng, Trở rét) Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ trên?
A. So sánh, nhân hóa. B. Nhân hóa, câu hỏi tu từ. C. Điệp ngữ, hoán dụ. D. Nói quá, ẩn dụ. Câu 6: Trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, người đàn bà hàng chài cả đời khổ sở vì mưu sinh và bị chồng đánh, nhưng cũng có lúc bà cảm thấy thật vui, đó là khi nào?
A. Khi gặp được Phùng và Đẩu. B. Khi biển có nhiều tôm cá. C. Khi nhìn các con được ăn no. D. Khi tránh được những đòn roi của chồng. Câu 7: Trong tác phẩm Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình tượng người lái đò thể hiện như
A. một người lao động tiều tụy vì công việc lái đò gian nan. B. một người lao động ngang tàng, không biết lượng sức mình. C. một người lao động, đồng thời là một nghệ sĩ. D. một người lao động xem thường thiên nhiên. Câu 8: Trong những từ sau, từ nào viết sai chính tả?
A. Ráo riết. B. Trong trẽo. C. Xơ xác. D. Xuất xứ. Câu 9: Trong những câu sau, câu nào có từ viết sai chính tả?
A. Ông ta luôn thực hiện tốt những chỉ đạo của cấp trên. B. Ông ta luôn chê trách những hành động thiếu văn minh nơi công sở. C. Ông ta luôn chỉ trít những ý tưởng sai lầm của lãnh đạo. D. Ông ta luôn gièm pha thành công của người khác.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.