Quảng cáo
Đề thi tuyển sinh đại học khối A môn Hóa 2012 mã 815
QR

Đề thi tuyển sinh đại học khối A môn Hóa 2012 mã 815

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2012

Môn: HOÁ HỌC; Khối B Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 815

Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Cho các thí nghiệm sau:

(a) Đốt khí H2S trong O2 dư; (b) Nhiệt phân KClO3 (xúc tác MnO2); (c) Dẫn khí F2 vào nước nóng; (d) Đốt P trong O2 dư; (e) Khí NH3 cháy trong O2; (g) Dẫn khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3. Số thí nghiệm tạo ra chất khí là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 2: Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 15,6. B. 24,2. C. 18,0. D. 22,4. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là

A. 3 : 5. B. 3 : 2. C. 2 : 3. D. 4 : 3. Câu 4: Cho phương trình hóa học: 2X + 2NaOH 2CH o CaO, t ⎯⎯⎯⎯→ 4 + K2CO3 + Na2CO3 Chất X là A. CH2(COONa)2. B. CH2(COOK)2. C. CH3COONa. D. CH3COOK. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là

A. C3H6 và C4H8. B. C3H8 và C4H10. C. C2H6 và C3H8. D. C2H4 và C3H6. Câu 6: Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH R 3 (k); ∆H = –92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

A. giảm nhiệt độ và tăng áp suất. B. tăng nhiệt độ và tăng áp suất. C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất. D. giảm nhiệt độ và giảm áp suất. Câu 7: Cho sơ đồ chuyển hoá:

Fe(NO3)3 X Y Z Fe(NO ot ⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯⎯→ o + CO d−, t 3 + FeCl ⎯⎯⎯⎯→ + T ⎯⎯⎯→ 3)3 Các chất X và T lần lượt là A. Fe2O3 và Cu(NO3)2. B. FeO và NaNO3. C. FeO và AgNO3. D. Fe2O3 và AgNO3. Câu 8: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là

A. Mg. B. Cu. C. Zn. D. Fe. Câu 9: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

A. 51,72%. B. 53,85%. C. 76,70%. D. 56,36%.

Trang 1/5 - Mã đề thi 815

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo