
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 05 trang)
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2012
Môn: HOÁ HỌC; Khối B Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 572
Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Cho phương trình hóa học: 2X + 2NaOH 2CH o CaO, t ⎯⎯⎯⎯→ 4 + K2CO3 + Na2CO3 Chất X là A. CH2(COONa)2. B. CH3COONa. C. CH3COOK. D. CH2(COOK)2. Câu 2: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Thực hiện phản ứng tráng bạc. B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic. D. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan. Câu 3: Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 27 gam Ag. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2. Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là
A. CnH2n+1CHO (n ≥ 0). B. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0). C. CnH2n-3CHO (n ≥ 2). D. CnH2n-1CHO (n ≥ 2). Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2, thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Công thức hai axit là
A. CH3COOH và CH2=CHCOOH. B. CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH. C. CH3COOH và C2H5COOH. D. HCOOH và C2H5COOH. Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng. B. CrO3 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit. C. Ca(OH)2 được dùng làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước. D. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng đolomit. Câu 6: Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH R 3 (k); ∆H = –92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. giảm nhiệt độ và tăng áp suất. B. tăng nhiệt độ và tăng áp suất. C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất. D. giảm nhiệt độ và giảm áp suất. Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của đều là NO. Giá trị của m là +5 N A. 9,6. B. 3,2. C. 12,8. D. 6,4. Câu 8: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là
A. Zn. B. Fe. C. Cu. D. Mg. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là
A. 3 : 2. B. 2 : 3. C. 4 : 3. D. 3 : 5. Câu 10: Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 13,79. B. 19,70. C. 23,64. D. 7,88.
Trang 1/5 - Mã đề thi 572
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.