Quảng cáo
Đề thi tuyển sinh đại học khối A môn Hóa 2012 mã 491
QR

Đề thi tuyển sinh đại học khối A môn Hóa 2012 mã 491

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2012

Môn: HOÁ HỌC; Khối B Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 491

Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol 3 HCO−và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là

A. và 0,03. B. OH 3 NO− − và 0,03. C. Cl− và 0,01. D. và 0,03. 2 3 CO −

Câu 2: Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 13,79. B. 19,70. C. 23,64. D. 7,88. Câu 3: Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là

A. tơ visco và tơ xenlulozơ axetat. B. tơ visco và tơ nilon-6,6. C. tơ tằm và tơ vinilon. D. tơ nilon-6,6 và tơ capron. Câu 4: Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 27 gam Ag. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2. Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là

A. CnH2n-1CHO (n ≥ 2). B. CnH2n-3CHO (n ≥ 2). C. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0). D. CnH2n+1CHO (n ≥ 0). Câu 5: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là

A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p. B. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. C. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim. D. Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được. Câu 7: Cho sơ đồ chuyển hoá:

Fe(NO3)3 X Y Z Fe(NO ot ⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯⎯→ o + CO d−, t 3 + FeCl ⎯⎯⎯⎯→ + T ⎯⎯⎯→ 3)3 Các chất X và T lần lượt là A. Fe2O3 và AgNO3. B. FeO và AgNO3. C. Fe2O3 và Cu(NO3)2. D. FeO và NaNO3. Câu 8: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

A. 24 gam. B. 0 gam. C. 16 gam. D. 8 gam. Câu 9: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau. Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc). Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag. Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hoá là

A. 31,25%. B. 62,50%. C. 40,00%. D. 50,00%. Câu 10: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. B. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần. D. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

Trang 1/5 - Mã đề thi 491

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo