Quảng cáo
10 đề ôn thi cuối học kì 2 Toán 10 Cánh Diều cấu trúc trắc nghiệm mới
QR

10 đề ôn thi cuối học kì 2 Toán 10 Cánh Diều cấu trúc trắc nghiệm mới

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Tài liệu gồm 132 trang, tuyển tập 10 đề ôn thi cuối học kì 2 môn Toán 10 bộ sách Cánh Diều (CD), có đáp án và lời giải chi tiết. Các đề thi được biên soạn theo cấu trúc định dạng trắc nghiệm mới nhất (2025) do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, với nội dung gồm 03 phần: Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn; Câu trắc nghiệm đúng sai; Câu trả lời ngắn.

Xem trước nội dung

CÂU HỎI Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Số cách chọn 1 quyển sách là: 5 6 8 19 + + = . Một lớp có 23 học sinh nữ và 17 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh tham gia cuộc thi tìm hiểu môi trường?1

A. 23.

B. 17.

C. 40.

D. 391.

Câu 2. Khai triển nhị thức

5 ( 2 ) − a b thành tồng các đơn thức:

A. 5 4 3 2 2 3 4 5 5 10 10 5 − + − + − a a b a b a b ab b .

B. 5 4 3 2 2 3 4 5 10 40 80 80 32 + − + − + a a b a b a b ab b .

C. 5 4 3 2 2 3 4 5 10 40 80 40 − + − + − a a b a b a b ab b .

D. 5 4 3 2 2 3 4 5 10 40 80 80 32 − + − + − a a b a b a b ab b .

Câu 3. Cho a là số gần đúng của a , sai số tuyệt đối của a là:

A. a a .

B. − a a .

C. | | − a a .

D. − a a .

Câu 4. Bảng sau đây cho biết điểm thi môn Toán kì thi học sinh giỏi lớp 12 cấp thành phố (thang điểm 20) của bốn trường Trung học phổ thông trên địa bàn quận:

Trường A 12 15 13 9 8 Trường B 13 11 17 5 14 Trường C 8 8 10 12 13 Trường D 6 9 13 15 18

Điểm số của trường nào có mức độ phân tán cao nhất?

A. Trường A

B. Trường B

C. Trường C

D. Trường D

Câu 5. Cho các số liệu thống kê về sản lượng chè thu được trong 1 năm (kg/sào) của 20 hộ gia đình. 111 112 112 113 114 114 115 114 115 116 112 113 113 114 115 114 116 117 113 115 Tìm số trung vị của mẫu số liệu trên? A. 111.

B. 116.

C. 114.

D. 117.

Câu 6. Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện là

A. 1 6 .

B. 5 6 .

C. 1 2 .

D. 1 3 .

Câu 7. Một lớp học có 30 học sinh gồm có cả nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để tham gia hoạt

động của Đoàn trường. Xác suất chọn được 2 nam và 1 nữ là 12 29 . Tính số học sinh nữ của lớp.

A. 16.

B. 14.

C. 13.

D. 17.

Câu 8. Vectơ ( 4;0) = − a được phân tích theo hai vectơ đơn vị như thế nào?

A. 4 = − +   a i j .

B. 4 = −+   a i j .

C. 4 = − a j .

D. 4 = − a i .

Câu 9. Đường thẳng 51 30 11 0 − + = x y đi qua điểm nào sau đây?

A. 3 1; 4   −    

.

B. 4 1; 3   −−    

C. 3 1; 4      

.

D. 3 1; 4   −−    

Câu 10. Góc tạo bởi trục Ox và đường thẳng 3 = y x là:

A. 30°.

B. 45° .

C. 60° .

D. 90°.

Câu 11. Phương trình đường tròn tâm ( ; ) I a b , bán kính R có dạng:

A. 2 2 2 ( ) ( ) + + + = x a y b R .

B. 2 2 2 ( ) ( ) − + − = x a y b R .

C. 2 2 2 ( ) ( ) − + + = x a y b R .

D. 2 2 2 ( ) ( ) + + − = x a y b R .

Câu 12.

2 2 Elip ( ) : 1 36 25 + = x y E có hai đỉnh thuộc trục Oy là:

A. 1 2 ( 25;0), (25;0) − B B .

B. 1 2 (0; 5), (0;5) − B B .

C. 1 2 ( 5;0), (5;0) − B B .

D. 1 2 ( 5;0), (5;0) − B B .

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. Trước một tòa nhà, người ta làm một cái hồ bơi có dạng hình elip với độ dài hai bán trục lần lượt là 3m và 5m . Xét hệ trục tọa độ Oxy (đơn vị trên các trục là mét) có hai trục tọa độ chứa hai trục của elip, gốc tọa độ O là tâm của elip (hình)

Khi đó:

a) Phương trình chính tác của đường elip là:

2 2 1 25 9 x y + = .

b) Xét các điểm , M N cùng thuộc trục lớn của elip và đều cách O một khoảng bằng 4 m về hai phía của O . Tổng khoảng cách từ mọi điểm trên đường elip đến M và N luôn bằng 10 m

c) Một người đứng ở vị trí P cách O một khoảng bằng 6 m . Người đó đứng ở trong hồ

d) Xét vị trí C trên mép hồ cách trục lớn một khoảng bằng 2 m . Khi đó vị trí C cách trục nhỏ một

khoảng bằng 5 3 m

Câu 2. Trong hộp có chứa 7 bi xanh, 5 bi đo, 2 bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 6 viên bi. Khi đó:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo