Quảng cáo
Đề cuối học kỳ 1 Toán 12 năm 2022 - 2023 trường THPT Hồ Thị Bi - TP HCM
QR

Đề cuối học kỳ 1 Toán 12 năm 2022 - 2023 trường THPT Hồ Thị Bi - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 12 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 12 năm học 2022 – 2023 trường THPT Hồ Thị Bi, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án trắc nghiệm mã đề 136 414 169 794. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 1 Toán 12 năm 2022 – 2023 trường THPT Hồ Thị Bi – TP HCM : + Một công ty dự kiến chi ra 100 triệu đồng để sản xuất các thùng sơn có nắp đậy dạng hình trụ (như hình vẽ) với dung tích mỗi thùng là 5 lít. Biết rằng chi phí để làm mặt xung quanh của thùng sơn là 100 nghìn đồng/m2, chi phí để làm đáy và nắp đậy của thùng sơn là 120 nghìn đồng/m2. Tính số thùng sơn tối đa mà công ty có thể sản xuất được (giả sử rằng ngoài các chi phí đã trình bày ở trên thì các chi phí khác không đáng kể). + Cho khối lăng trụ ABC A B C. Gọi G là trọng tâm tam giác A B C và M là trung điểm cạnh AA’. Mặt phẳng P chứa MG và song song với B C chia khối lăng trụ ABC A B C thành 2 khối có thể tích là V1, V2 (V V 1 2). Khi đó tỉ số 2 1 V V thuộc khoảng nào sau đây? + Trong không gian, cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2 và AD = 4. Gọi I J lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và CD. Quay hình chữ nhật đó xung quanh trục IJ ta được một hình trụ. Tính thể tích V của khối trụ tương ứng.

Xem trước nội dung

SỞ GDĐT TP.HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT HỒ THỊ BI

TỔ TOÁN

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2022 – 2023

MÔN: TOÁN LỚP 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

HÌNH THỨC: TRẮC NGHIỆM 100%

T T

Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức Tổng

Tỉ lệ

(%) NB TH VD VDC Số CH

Thời

gian (phút) Số CH

Thời

gian

Số CH

Thời

gian

Số CH

Thời

gian

Số CH

Thời

gian

1

Ứng dụng đạo

hàm để khảo sát

sự biến thiên và vẽ đồ thị

hàm số

1.1: Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số 1 1 1 1,6

1 2,6

1 4 15 25,8 30

1.2: Cực trị của hàm số 1 1 1 1,6

1.3: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số 1 1 1 1,6 1 2,6

1.4: Đường tiệm cận 1 1 1 1,6

1.5: Đồ thị và các bài toán liên quan 2 2 1 1,6 1 2,6

2

Hàm số lũy thừa,

hàm số

mũ và hàm số

logarit

2.1: Lũy thừa, hàm số lũy thừa 2 2 1 1,6

2 8 20 35,4 40 2.2: Logarit 3 3 2 3,2 1 2,6

2.3: Hàm số mũ, hàm số logarit 2 2 1 1,6 1 2,6

2.4: Phương trình mũ, phương trình logarit 2 2 1 1,6 2 5,2

3

Thể tích

khối đa

diện

3.1: Thể tích khối chóp

1 1

1 1,6

1 2,6 1 4 5 10,8 10 3.2: Thể tích của khối lăng trụ 1 1,6

4 Mặt tròn

xoay

4.1: Hình nón, khối nón

3 3

1 1,6 1 2,6

1 4 10 18 20 4.2: Hình trụ, khối trụ 1 1,6 1 2,6

4.3: Mặt cầu, khối cầu 1 1 1 1,6

Tổng 20 20 15 24 10 26 5 20 50 90 100

Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 100 Lưu ý:

-Số điểm được tính cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm là 0,2 điểm. -Câu hỏi ở mức độ VDC:

+Nội dung kiến thức 1: không hỏi đơn vị kiến thức 1.4; +Nội dung kiến thức 2: hỏi về đơn vị kiến thức 2.3 và 2.4. -Ngày kiểm tra: 28/12/2022, hạn nộp đề: 18/12/2022. -Giáo viên ra đề: Thầy Cường, Thầy Nghĩa, Cô Liên.

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2022-2023

MÔN: TOÁN LỚP 12

T T

Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Chuẩn kiến thức – kỹ năng cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ

nhận thức NB TH VD VDC

1

Ứng dụng

đạo hàm

để khảo

sát sự biến thiên

và vẽ đồ

thị của hàm số

1.1: Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số

Nhận biết: Nhận biết được tính đơn điệu của hàm số bằng đồ thị hoặc thông qua dấu của đạo hàm.

(Câu 1) Thông hiểu: Tìm được các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số trong trường hợp đơn giản.

(Câu 21) Vận dụng: -Tìm được các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số -Tìm điều kiện của tham số m để hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng cho trước.

(Câu 36) Vận dụng cao: Vận dụng được kiến thức đã học vào việc giải bài toán liên quan đến tính đơn điệu của hàm số.

(Câu 46)

1 1

1

1

1.2: Cực trị của hàm số

Nhận biết: Nhận biết được điểm cực đại, điểm cực tiểu, cực trị của hàm số thông qua đồ thị hoặc bảng biến thiên của nó.

(Câu 2) Thông hiểu: Tìm được các điểm cực trị của hàm số trong trường hợp đơn giản.

(Câu 22) Vận dụng: -Tìm được điểm cực trị và cực trị của hàm số không quá phức tạp. -Xác định được điều kiện của tham số để hàm số đạt cực trị tại một điểm cho trước.

(Câu 36) Vận dụng cao: Vận dụng được kiến thức đã học vào việc giải bài toán liên quan đến cực trị của hàm số.

(Câu 46)

1 1

1.3: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.

Nhận biết: Nhận biết được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số thông qua đồ thị hoặc bảng biến thiên của nó.

(Câu 3) Thông hiểu: Tính được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn, một khoảng trong các tình huống đơn giản, cụ thể.

(Câu 23) Vận dụng: -Tìm được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một tập cho trước. -Ứng dụng được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số để giải một số bài toán liên quan đơn giản.

(Câu 37) Vận dụng cao: Vận dụng được kiến thức đã học vào việc giải bài toán liên quan đến giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.

(Câu 46)

1 1 1

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo