Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi Toán 12 cấp tỉnh năm 2020 - 2021 sở GDĐT Bình Phước
QR

Đề thi học sinh giỏi Toán 12 cấp tỉnh năm 2020 - 2021 sở GDĐT Bình Phước

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Ngày 15 tháng 10 năm 2020, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán lớp 12 THPT năm học 2020 – 2021. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo cùng các em học sinh lớp 12 đề thi học sinh giỏi Toán 12 cấp tỉnh năm học 2020 – 2021 sở GD&ĐT Bình Phước; đề gồm 01 trang với 06 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 180 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi học sinh giỏi Toán 12 cấp tỉnh năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Bình Phước : + Cho tập T = {1; 2; 3; 4; 5}. Gọi H là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số đôi một khác nhau thuộc T. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc H. Tính xác suất để số được chọn có tổng các chữ số bằng 10. + Cho hình vuông ABCD có A(-1;2). Gọi M, N lần lượt là trung điểm BC và CD. Gọi H là giao điểm của BN và AM. Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác HDN biết phương trình đường thẳng BN: 2x + y – 8 = 0 và điểm B có hoành độ lớn hơn 2. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABCD). Gọi H là trung điểm AB. Tính thể tích khối chóp S.ABCD và tan (SH;(SCD)).

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BÌNH PHƯỚC

TOANMATH.com

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

MÔN TOÁN – LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2020 - 2021 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: 15/10/2020

Câu 1: (4,0 điểm)

Cho hàm số  1 x m y f x x

   

, (m là tham số thực) có đồ thị   m C .

1. Tìm tất cả các giá trị của m để

  

   1;0 1;0 max min 3 f x f x     .

2. Với 0 m  , tìm tất cả các điểm M trên   0 C sao cho tiếp tuyến tại M với   0 C cắt hai

đường tiệm cận của   0 C tại A và B thỏa mãn IAB  cân, với I là giao điểm của hai đường

tiệm cận.

Câu 2: (6,0 điểm)

1. Giải phương trình: 2cos3 .cos cos4 sin 2 1 2 2 sin 4 x x x x x           

.

2. Giải hệ phương trình :

   

     

2

2

2

2 1 1 1

1 1 5 6 4 9 2 1

x x y x y x x x y x x x y

                    

.

3. Cho tập   1 2 3 4 5  ; ; ; ; T . Gọi H là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số đôi một

khác nhau thuộc T . Chọn ngẫu nhiên một số thuộc H . Tính xác suất để số được chọn có tổng các chữ số bằng 10.

Câu 3: (3,0 điểm)

Cho hình vuông ABCD có   1;2 A  . Gọi , M N lần lượt là trung điểm BC và CD . Gọi

H là giao điểm của BN và AM . Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác HDN biết phương trình đường thẳng :2 8 0 BN x y    và điểm B có hoành độ lớn hơn 2 .

Câu 4: (4,0 điểm) Cho hình chóp . S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , SAB  là tam giác đều và nằm

trong mặt phẳng vuông góc với   ABCD . Gọi H là trung điểm AB . Tính thể tích khối chóp

. S ABCD và     tan , SH SCD .

Câu 5: (2,0 điểm)

Cho hai đa thức 

3 2     P x ax bx cx b và 

3 2     Q x x cx bx a với 0    a,b,c ,a .

Chứng minh rằng    0     G x P x Q x x thì   a b c.

Câu 6: (2,0 điểm)

Giả sử phương trình 3 2 3 0 x x ax b     ( với ,a b) có 3 nghiệm thực dương. Gọi các

nghiệm này là 1 2 3 , , x x x . Đặt 1 2 3 1 1 1 1 2 3

n n n

n n n n x x x u x x x         , * n .

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: Cho hàm số  1 x m y f x x

   

, (m là tham số thực) có đồ thị   m C .

1. Tìm tất cả các giá trị của m để

  

   1;0 1;0 max min 3 f x f x     .

2. Với 0 m  , tìm tất cả các điểm M trên   0 C sao cho tiếp tuyến tại M với   0 C cắt hai

đường tiệm cận của   0 C tại A và B thỏa mãn IAB  cân, với I là giao điểm của hai đường

tiệm cận.

Lời giải

1. Có   

2 1

1

m f x

x

  

.

+ Với   

  

   1;0 1;0 1 1 1;0 max min 2 m f x x f x f x        (không thỏa mãn).

+ Với 1 m , hàm số  f x đơn điệu trên   1;0  , do đó:

  

   1;0 1;0 max min 3 f x f x        1 0 3 f f     1 5 3 2 3 m m m       .

Vậy 5 3 m  thỏa mãn yêu cầu bài toán.

2. Với 0 m   1 x f x x   

có đồ thị   0 C . Tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận của

  0 C là   1;1 I .

Gọi 0 0

0 ; 1 x M x x       

, 0 1 x .

Có   

2 1

1 f x

x  

.

Phương trình tiếp tuyến của   0 C tại M có dạng

  

0 0 2

0 0

1

1 1

x y x x x x     

.

Tiếp tuyến tại M cắt đường tiệm cận đứng tại 0

0

1 1; 1 x A x        

, cắt đường tiệm cận ngang tại

  0 2 1;1 B x  .

Có

0

2

1 IA x  

, 0 2 1 IB x   .

Tam giác IAB là tam giác vuông tại I , do đó tam giác IAB cân khi và chỉ khi IA IB  .

  

2 0 0 0

0 0

0 2 2 1 1 1 2 1

x x x x x

          

   

0;0

2;2

M

M

 



.

Vậy   0;0 M hoặc   2;2 M .

Câu 2:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo