Quảng cáo
Kĩ thuật đặt ẩn phụ giải phương trình và bất phương trình chứa căn - Nguyễn Tiến Chinh
QR

Kĩ thuật đặt ẩn phụ giải phương trình và bất phương trình chứa căn - Nguyễn Tiến Chinh

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 23 trang giới thiệu kỹ thuật đặt ẩn phụ giải phương trình và bất phương trình chứa căn do thầy giáo Nguyễn Tiến Chinh biên soạn. Nội dung tài liệu gồm các phần : 1/ Đặt một ẩn phụ Tìm mối liên hệ giữa các biến để đặt ẩn phụ thích hợp. Xin nhắc lại,hầu hết các đề bài sẽ không cho ngay mối quan hệ để nhìn thấy cách đặt  ẩn phụ ngay do đó ta cần biết phán đoán hướng đi của bài toán dựa trên cơ sở phân tích hợp lý. 2/ Đặt hai ẩn phụ Thông thường, ta tìm mối liên hệ giữa biến để đặt ẩn phụ đưa về phương trình đẳng cấp (đồng bậc) hoặc hệ phương trình đối xứng loại 2, đẳng cấp. [ads] 3/ Đặt ẩn phụ không hoàn toàn Đặt ẩn số phụ không hoàn toàn là một hình thức phân tích thành nhân tử. Khi đặt ẩn phụ t thì biến x vẫn tồn tại và ta xem x là tham số. Thông thường thì đó là phương trình bậc hai theo t (tham số x) và giải bằng cách lập Δ. Nói tóm lại : Ẩn phụ là phương pháp làm cho bài toán trở nên nhẹ nhàng hơn, những dạng phương trình đặc biệt kể trên chỉ mang tính chất giới thiệu ta không nên phụ thuộc quá nhiều vào các dạng đó mà xin nhớ rằng muốn phương pháp đạt hiệu quả cao thì điều quan trọng nhất là phân tích và tìm ra mối quan hệ tồn tại trong phương trình để từ đó đặt ẩn phụ một cách hợp lý và sáng tạo nhất.

Xem trước nội dung

NGUYỄN TIẾN CHINH - VINASTUDY.VN CÔNG PHÁ MÔN TOÁN

1

1. KỸ THUẬT ĐẶT MỘT ẨN PHỤ 2. KỸ THUẬT ĐẶT HAI ẨN PHỤ ĐƯA VỀ PT ĐẲNG CẤP 3. ĐẶT HAI ẨN PHỤ ĐƯA VỀ HỆ PT ĐỐI XỨNG 4. ĐẶT ẨN PHỤ KHÔNG HOÀN TOÀN 5. 46 VÍ DỤ PHÂN TÍCH CHI TIẾT TỪ DỄ ĐẾN KHÓ

TÀI LIỆU SẮP PHÁT HÀNH - TUYỂN TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐẶC SẮC NHIỀU CÁCH GIẢI - MỜI CÁC EM ĐÓN

CÔNG PHÁ MÔN TOÁN THPT

NGUYỄN TIẾN CHINH

NGUYỄN TIẾN CHINH - VINASTUDY.VN CÔNG PHÁ MÔN TOÁN

2

II- GIẢI PHƯƠNG TRÌNH & BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẰNG ĐẶT ẨN SỐ PHỤ

KIẾN THỨC CƠ BẢN

1/ Đặt một ẩn phụ

Tìm mối liên hệ giữa các biến để đặt ẩn phụ thích hợp. Một số dạng cơ bản thường gặp:

    PP

2 t f x , t 0 a.f x b f x c 0

at bt c 0

          

Xin nhắc lại,hầu hết các đề bài sẽ không cho ngay mối quan hệ để nhìn thấy cách đặt ẩn phụ ngay do đó ta cần biết phán đoán hướng đi của bài toán dựa trên cơ sở phân tích hợp lý

CÁC VÍ DỤ ĐẶT MỘT ẨN PHỤ

BT Mẫu 1 :Giải Phương trình 2 2 1 3 1 0 x x x    (*)

ĐK: 1 2 x 

Đặt t =

2 1 2 1; 0 2 t x t x      (1) thay vào phương trình (*) ta có:

2 2 2 4 2 1 1 3 1 0 4 4 1 0 2 2 t t t t t t                     

    2 1 1 1 4 1 0 1

2 5 2

t t t t t t

t

               

do t 0  nên t = 1, t = 2 5 2 

+) khi t = 1 thay vào (1) ta có x = 1

+) Khi t = 2 5 2  ta có x = 13 4 5 2 

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 1 hoặc x = 13 4 5 2 

NGUYỄN TIẾN CHINH - VINASTUDY.VN CÔNG PHÁ MÔN TOÁN

3

BT Mẫu 2 :Giải Phương trình 3 2 2 2 3 14 2 2 3 10 x x x x      (*)

Bài Giải : Đặt t = 3 2 2 3 2 3 10 2 3 10 x x x x t       thay vào phương trình (*) ta có

(*)    3 2 2 2 2 4 0 2 2 2 0

2 2 0( )

t t t t t t

t t VN

               

Với t = 2 ta có 2 3 3 17 2 3 18 0 4 x x x       (TM)

BT Mẫu 3 : Giải phương trình :    2 2 2 4 4 0 x x x x      



2 2 4 4 2 0 1 x x x x      đúng hướng !!!

Đặt t =

2 4, 0 x t x   thay vào pt ta có 2 2 0 t t   Vô nghiệm

Thấy rằng chỉ cần quan sát điểm bất thường của bài toán va bằng một động tác ta đã hóa giải pt rồi.

BT Mẫu 4 : Giải phương trình 2 1 2 3 1 4 3(*) x x x x     (Đề thi thử Sở GD Vĩnh Phúc)

Lời Giải

ĐK :

0

1 2 1

x

x

x

        

Để thuận tiện cho lời giải ta sẽ chia bài toán làm 2 trường hợp sau đây

TH1 : khi x > 0 chia cả hai vế cho x ta có pt :  2 2 3 1 1 3 2 4 1 x x x x     

Đặt 2 2 2 3 1 3 1 2 ( 0) 2 t t t x x x x        

thay vào (1) ta có 2 2 6 6 0 2( ) 3( ) t t t t t L t TM       

Nhận xét : Thoạt đầu khi nhìn thấy căn ta thường nghĩ ngay sẽ đặt t bằng căn đó,tuy nhiên bình tĩnh phân tích ta thấy rằng có điều gì đó bất ổn nếu ta đặt như vậy,vì việc thế theo t là hơi khó khăn một chút,ta sẽ hóa giải điều này bằng cách chia cả hai vế cho x xem sao ???

Lời giải :

ĐK : x 0

Xét thấy x = 0 không là nghiệm của phương trình,ta chia cả hai vế cho x > 0 thì được pt mới như sau :

NGUYỄN TIẾN CHINH - VINASTUDY.VN CÔNG PHÁ MÔN TOÁN

4

Với t = 3 2 2 3 1 3 37 3 37 2 3 7 3 1 0 (tm) x ( ) 14 14 x x x L x x             

TH2 : Khi x < 0 chia hai vế cho x ta có :  2 2 3 1 1 3 2 4 2 x x x x      

Đặt 2 2 2 3 1 3 1 2 ( 0) 2 t t t x x x x        

thay vào (1) ta có 2 2 6 6 0 2(N) 3(L) t t t t t t       

Với t = 3 2 2 3 1 3 17 3 17 2 2 2 3 1 0 (L) x (N) 4 4 x x x x x             

Kết hợp Đk bài toán ta có hai nghiêm là : 3 37 3 17 14 4 x x     

BT Mẫu 5 : Giải phương trình :  14 2 5 11 2 x x x      (Chuyên Hùng Vương)

ĐK : 0 2 x  

Viết lại pt như sau :     14 7 2 2 5 7 2 2 5 2 2 x x x x x x x          

Vì x > 0 nên chia cả hai vế cho x ta được: 2 2. 5 7 2 x x x x

    Đặt t = 2 x

x  thay vào pt có :

2t + 5 > 7/t

2 2 5 7 7 0 0 1 2 t t t t t       

TH1 : Khi t > 1 2 1 2 0( 0) 4 x x x do x x x         

TH2 :

2 7 1 4 2 7 2 7 4 0 1 0 2 2 2 2 2 2 2 0

x x x x x x t x x x x x

              …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo