Quảng cáo
Lý thuyết, các dạng toán và bài tập vectơ
QR

Lý thuyết, các dạng toán và bài tập vectơ

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 92 trang, tóm tắt lý thuyết, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề vectơ, giúp học sinh lớp 10 tham khảo khi học chương trình Hình học 10 chương 1 (Toán 10). 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA I. Tóm tắt lí thuyết. 1. Định nghĩa, sự xác định véc-tơ. 2. Hai véc-tơ cùng phương, cùng hướng. 3. Hai véc-tơ bằng nhau. II. Các dạng toán. Dạng 1. Xác định một véc-tơ, phương hướng của véc-tơ, độ dài của véc-tơ. Dạng 2. Chứng minh hai véc-tơ bằng nhau. 2. TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ I. Tóm tắt lí thuyết. 1. Định nghĩa tổng và hiệu hai véc-tơ. 2. Quy tắc hình bình hành. 3. Các tính chất của phép cộng, trừ hai véc-tơ. II. Các dạng toán. Dạng 1. Xác định véc-tơ. Dạng 2. Xác định điểm thỏa đẳng thức véc-tơ cho trước. Dạng 3. Tính độ dài của tổng và hiệu hai véc-tơ. Dạng 4. Chứng minh đẳng thức véc-tơ. 3. TÍCH CỦA MỘT VECTƠ VỚI MỘT SỐ I. Tóm tắt lí thuyết. II. Các dạng toán. Dạng 1. Các bài toán sử dụng định nghĩa và tính chất của phép nhân véc-tơ với một số. Dạng 2. Phân tích một véc-tơ theo hai véc-tơ không cùng phương. Dạng 3. Chứng minh đẳng thức véc-tơ có chứa tích của véc-tơ với một số. Dạng 4. Chứng minh tính thẳng hàng, đồng quy. Dạng 5. Xác định M thoả mãn đẳng thức véc-tơ. III. Bài tập tổng hợp. 4. HỆ TRỤC TỌA ĐỘ I. Tóm tắt lí thuyết. II. Các dạng toán. Dạng 1. Tìm tọa độ của một điểm và độ dài đại số của một véc-tơ trên trục (O;e). Tìm tọa độ của các véc-tơ u + v, u − v, ku. Dạng 2. Xác định tọa độ của một véc-tơ và một điểm trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Dạng 3. Tính tọa độ trung điểm – trọng tâm. Dạng 4. Chứng minh ba điểm thẳng hàng, điểm thuộc đường thẳng. III. Bài tập tổng hợp. 5. ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG I I. Đề số 1a. II. Đề số 1b. III. Đề số 2a. IV. Đề số 2b. V. Đề số 3a. VI. Đề số 3b.

Xem trước nội dung

Chương 1

VECTƠ

§1. CÁC ĐỊNH NGHĨA

−→ F

Hình 1.1

I. Tóm tắt lí thuyết

1. Định nghĩa, sựxác định véc-tơ

Định nghĩa 1 (Véc-tơ). Véc-tơ là một đoạn thẳng có hướng.

Véc-tơ có điểm đầu (gốc) A, điểm cuối (ngọn) B được kí hiệu là −→ AB. Véc-tơ còn được kí hiệu là −→a , −→b , −→x , −→y ,...khi không cần chỉrõ điểm đầu và điểm cuối của nó. Một véc-tơ hoàn toàn được xác định khi biết điểm đầu và điểm cuối của nó.

△ ! Với hai điểm phân biệt A và B ta chỉcó một đoạn thẳng (AB hoặc BA), nhưng có hai véc-tơ khác nhau là −→ AB và −→ BA.

B a)

−→a

−→x

A

b) Hình 1.2

Định nghĩa 2 (Độdài véc-tơ). Độdài của đoạn thẳng AB là độdài (hay mô-đun) của véc-tơ −→ AB, kí hiệu là −→ AB . Tức là −→ AB = AB.

Đương nhiên −→ AB = −→ BA .

7

8 CHƯƠNG 1. VECTƠ

Định nghĩa 3 (Véc-tơ-không). Véc-tơ-không là véc-tơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau. Véc-tơ-không được kí hiệu là −→0 .

Ta có −→0 = −→ AA = −→ BB = ...

2. Hai véc-tơ cùng phương, cùng hướng

Định nghĩa 4 (Giá véc-tơ). Giá của một véc-tơ khác −→0 là đường thẳng chứa điểm đầu và điểm cuối của véc-tơ đó.

Định nghĩa 5 (Phương, hướng véc-tơ). Hai véc-tơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.

Trên hình 1.3a) ta có các véc-tơ −→ AB, −→ CD, −→ EF cùng phương. Trên hình 1.3b) ta có −→ AB và −−→ MN cùng phương, còn −→ AB và −→ MP không cùng phương. Hai véc-tơ cùng phương có thểcùng hướng hoặc ngược hướng. Chẳng hạn −→ AB và −→ CD cùng hướng, −→ AB và −→ EF ngược hướng (hình 1.3a).

A

B

C

D

E

F

Hình 1.3a)

A

B

N

M

P

Hình 1.3b)

Ba điểm phân biệt A,B,C thẳng hàng khi và chỉkhi hai véc-tơ −→ AB và −→ AC cùng phương. △ ! Khi nói hai véc-tơ cùng hướng hay ngược hướng thì chúng đã cùng phương. Véc-tơ −→0 cùng phương, cùng hướng với mọi véc-tơ.

3. Hai véc-tơ bằng nhau

Định nghĩa 6 (Véc-tơ bằng nhau). Hai véc-tơ gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng hướng và cùng độdài.

Chẳng hạn, nếu ABCD là hình bình hành thì −→ AB = −→ DC và −→ AD = −→ BC.

A B

C D

△ ! Khi cho trước véc-tơ −→a và điểm O, thì ta luôn tìm được một điểm A duy nhất sao cho −→ OA = −→a . Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì −→ AI = −→ IB.

II. Các dạng toán

Dạng 1. Xác định một véc-tơ, phương hướng của véc-tơ, độdài của véc-tơ

• Xác định một véc-tơ và xác định sựcùng phương, cùng hướng của hai véc-tơ theo định nghĩa.

• Dựa vào các tình chất hình học của các hình đã cho biết đểtính độdài của một véc-tơ.

1.. CÁC ĐỊNH NGHĨA 9

Ví dụ1. Trong hình 1.4, hãy chỉra các véc-tơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng và các véc-tơ bằng nhau.

−→a

−→b

−→x

−→y

−→z −→u

−→v

−→ w

Hình 1.4

Lời giải. + Các véc-tơ cùng phương: −→a và −→b ; −→u và −→v ; −→x , −→y , −→z và −→ w . + Các véc-tơ cùng hướng: −→a và −→b ; −→x , −→y và −→z . + Các véc-tơ ngược hướng: −→u và −→v ; −→ w và −→x ; −→ w và −→y ; −→ w và −→z . + Các véc-tơ bằng nhau: −→x = −→y .

Ví dụ2. Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB.

a) Liệt kê tất cảcác véc-tơ khác véc-tơ −→0 , cùng phương với −−→ MN và có điểm đầu, điểm cuối lấy trong các điểm đã cho.

b) Liệt kê các véc-tơ khác véc-tơ −→0 , cùng hướng với −→ AB và có điểm đầu, điểm cuối lấy trong các điểm đã cho.

c) Vẽcác véc-tơ bằng véc-tơ −→ NP mà có điểm đầu là A hoặc B.

Lời giải.

a) Các véc-tơ khác véc-tơ −→0 , cùng phương với −−→ MN là −−→ NM,−→ AB,−→ BA,−→ AP,−→ PA,−→ BP,−→ PB.

b) Các véc-tơ khác véc-tơ −→0 , cùng hướng với −→ AB là −→ AP,−→ PB,−−→ NM.

c) Trên tia CB lấy điểm B′ sao cho BB′ = NP. B M C B′

P N

A A′

Khi đó ta có −→ BB′ là véc-tơ có điểm đầu là B và bằng véc-tơ −→ NP. Qua A dựng đường thẳng song song với đường thẳng NP. Trên đường thẳng đó lấy điểm A′ sao cho −→ AA′

cùng hướng với −→ NP và AA′ = NP. Khi đó ta có −→ AA′ là véc-tơ có điểm đầu là A và bằng véc-tơ −→ NP.

Ví dụ3. Cho hình vuông ABCD cạnh a. Gọi M là trung điểm của AB, N là điểm đối xứng với C qua D. Hãy tính độdài của véc-tơ −−→ MD và −−→ MN.

Lời giải.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo