Quảng cáo
Chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Toán 10 KNTTvCS
QR

Chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Toán 10 KNTTvCS

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 304 trang, bao gồm lý thuyết, hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa, các dạng bài tập tự luận và hệ thống bài tập trắc nghiệm chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng trong chương trình SGK Toán 10 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTvCS), có đáp án và lời giải chi tiết. Bài 19 . Phương trình đường thẳng. 1. Lý thuyết. 2. Bài tập sách giáo khoa. 3. Hệ thống bài tập. + Dạng 1. Xác định VTCP – VTPT của đường thẳng. + Dạng 2. Viết phương trình đường thẳng thỏa mãn một số tính chất cho trước. 4. Hệ thống bài tập trắc nghiệm. + Dạng 1. Xác định véctơ chỉ phương, véc tơ pháp tuyến của đường thẳng, hệ số góc của đường thẳng. + Dạng 2. Viết phương trình đường thẳng và các bài toán liên quan. Bài 20 . Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, góc và khoảng cách. 1. Lý thuyết. 2. Bài tập sách giáo khoa. 3. Hệ thống bài tập. + Dạng 1. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng. + Dạng 2. Tính góc, khoảng cách. 4. Hệ thống bài tập trắc nghiệm. + Dạng 1. Vị trí tương đối của hai đường thẳng. + Dạng 2. Góc của hai đường thẳng. + Dạng 3. Khoảng cách. + Dạng 4. Xác định điểm. Bài 21 . Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ. 1. Lý thuyết. 2. Bài tập sách giáo khoa. 3. Hệ thống bài tập. + Dạng 1. Nhận dạng phương trình đường tròn. Tìm tâm và bán kính đường tròn. + Dạng 2. Viết phương trình đường tròn. + Dạng 3. Vị trí tương đối của điểm; đường thẳng; đường tròn với đường tròn. + Dạng 4. Viết phương trình tiếp tuyến với đường tròn. 4. Hệ thống bài tập trắc nghiệm. + Dạng 1. Nhận dạng phương trình đường tròn. + Dạng 2. Tìm tọa độ tâm, bán kính đường tròn. + Dạng 3. Viết phương trình đường tròn. + Dạng 4. Tương giao của đường thẳng và đường tròn. + Dạng 5. Câu hỏi MIN – MAX. Bài 22 . Ba đường conic. 1. Lý thuyết. 2. Bài tập sách giáo khoa. 3. Hệ thống bài tập. + Dạng 1. Xác định các yếu tố của elíp. + Dạng 2. Viết phương trình chính tắc của elip. + Dạng 3. Tìm điểm thuộc elip thỏa điều kiện cho trước.

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ VII – TOÁN 10 – CHƯƠNG VII – PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

Page 301

BÀI 19. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG

I. PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG

1. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng

1.1. Định nghĩa: Vectơ 0 n ¹   gọi là vectơ pháp tuyến (VTPT) của D nếu giá của nó vuông góc với D.

1.2. Nhận xét:

a) Nếu n  là một vtpt của đường thẳng d thì   . , 0 k n k   cũng là một vtpt của d .

b) Nếu n  là một VTPT của đường thẳng d và u  là một VTCP của đường thẳng d

thì . 0 nu   .

c) Một đường thẳng xác định khi biết một VTPT và mộ điểm nó đi qua.

2. Phương trình tổng quát (PTTQ) của đường thẳng

Trong mặt phẳng tọa độ, mọi đường thẳng đều có phương trình tổng quát dạng 0 ax by c    , với a và b không đồng thời bằng 0 . Ngược lại, mỗi phương trình dạng

0 ax by c    , với a và b không đồng thời bằng 0 , đều là phương trình của một đường

thẳng, nhận   ; n a b  là một vectơ pháp tuyến.

2.1. Đường thẳng d đi qua điểm   0 0 ; M x y và có VTPT   A;B n   thì có phương trình

tổng quát là     0 0 0 A x x B y y     .

CHƯƠNG

VII

PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

LÝ THUYẾT. I

CHUYÊN ĐỀ VII – TOÁN 10 – CHƯƠNG VII – PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

Page 302

2.2. Ngược lại, trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy mọi phương trình dạng

  2 2 0 0 Ax By C A B      đều là phương trình tổng quát của đường thẳng d có

VTPT   A;B n   .

2.3. Một số trường hợp đặc biệt của PTTQ   2 2 0 0 Ax By C A B      .

a) Nếu 0 A  phương trình trở thành 0 C By C y B     đường thẳng song

song với trục hoành Ox và cắt trục tung Oy tại điểm 0; C M B        .

b) Nếu 0 B  phương trình trở thành 0 C Ax C x A     đường thẳng song

song với trục tung Oy và cắt trục hoành Ox tại ;0 C M A        .

c) Nếu 0 C  phương trình trở thành 0 Ax By   đường thẳng đi qua gốc tọa độ

  0;0 O .

d) Đường thẳng có dạng y ax b   , (trong đó a được gọi là hệ số góc của đường

thẳng ) có VTPT là   ; 1 n a    . Ngược lại đường thẳng có VTPT   ; n A B   thì có

hệ số góc là A B  .

e) Đường thẳng d đi qua điểm   ;0 A a và   0; B b có phương trình là 1. x y a b  

II. PHƯƠNG TRÌNH THAM SỐ CỦA ĐƯỜNG THẲNG

1. Véc tơ chỉ phương của đường thẳng

1.1. Định nghĩa Vectơ 0 u ¹   được gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của đường thẳng D nếu giá của nó song song hoặc trùng với D.

1.2. Nhận xét:

a) Nếu u  là một vtcp của đường thẳng d thì   . , 0 k u k   cũng là một véc tơ chỉ

phương của d .

CHUYÊN ĐỀ VII – TOÁN 10 – CHƯƠNG VII – PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

Page 303

b) Một đường thẳng xác định khi biết một vtcp và một điểm mà nó đi qua.

2. Phương trình tham số của đường thẳng

Cho đường thẳng  đi qua điểm   0 0 ; A x y và có vectơ chỉ phương   ; u a b  . Khi đó

điểm   ; M x y thuộc đường thẳng  khi và chỉ khi tồn tại số thực t sao cho AM tu    ,

hay

0

0

x x at

y y bt

       (2)

Hệ (2) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng  (t là tham số).

2.1. Đường thẳng d đi qua điểm   0 0 ; M x y và có vtcp   ; u a b   thì có phương trình

tham số là 0

0

x x at

y y bt

      

. ( Mỗi điểm M bất kỳ thuộc đường thẳng  d tương ứng với

duy nhất một số thực t  và ngược lại).

Nhận xét :  0 0 ( ; ), t A A x at y bt Î D  + + Î

2.2. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , mọi phương trình dạng 0

0

x x at

y y bt

       với

2 2 0 a b   đều là phương trình của đường thẳng d có một vtcp là   ; u a b   .

3. Phương trình chính tắc của đường thẳng

Đường thẳng d đi qua điểm   0 0 ; M x y và có vtcp   ; u a b   với 0, 0 a b   có

phương trình chính tắc là:

0 0 x x y y a b   

III. LIÊN HỆ GIỮA VTCP VÀ VTPT

1. Từ nhận xét “Nếu n  là một VTPT của đường thẳng d và u  là một VTCP của đường thẳng

d thì . 0 nu   ” ta rút ra được: nếu   ; n A B   là một VTPT của đường thẳng d thì một VTCP

của d là   ; u B A    ( hoặc   ; u B A   ).

2. Từ nhận xét “Nếu n  là một VTPT của đường …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo