
CHUYÊN ĐỀ VII – TOÁN 10 – CHƯƠNG VII – PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG
Page 301
BÀI 19. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
I. PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG
1. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
1.1. Định nghĩa: Vectơ 0 n ¹ gọi là vectơ pháp tuyến (VTPT) của D nếu giá của nó vuông góc với D.
1.2. Nhận xét:
a) Nếu n là một vtpt của đường thẳng d thì . , 0 k n k cũng là một vtpt của d .
b) Nếu n là một VTPT của đường thẳng d và u là một VTCP của đường thẳng d
thì . 0 nu .
c) Một đường thẳng xác định khi biết một VTPT và mộ điểm nó đi qua.
2. Phương trình tổng quát (PTTQ) của đường thẳng
Trong mặt phẳng tọa độ, mọi đường thẳng đều có phương trình tổng quát dạng 0 ax by c , với a và b không đồng thời bằng 0 . Ngược lại, mỗi phương trình dạng
0 ax by c , với a và b không đồng thời bằng 0 , đều là phương trình của một đường
thẳng, nhận ; n a b là một vectơ pháp tuyến.
2.1. Đường thẳng d đi qua điểm 0 0 ; M x y và có VTPT A;B n thì có phương trình
tổng quát là 0 0 0 A x x B y y .
CHƯƠNG
VII
PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG
LÝ THUYẾT. I
CHUYÊN ĐỀ VII – TOÁN 10 – CHƯƠNG VII – PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG
Page 302
2.2. Ngược lại, trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy mọi phương trình dạng
2 2 0 0 Ax By C A B đều là phương trình tổng quát của đường thẳng d có
VTPT A;B n .
2.3. Một số trường hợp đặc biệt của PTTQ 2 2 0 0 Ax By C A B .
a) Nếu 0 A phương trình trở thành 0 C By C y B đường thẳng song
song với trục hoành Ox và cắt trục tung Oy tại điểm 0; C M B .
b) Nếu 0 B phương trình trở thành 0 C Ax C x A đường thẳng song
song với trục tung Oy và cắt trục hoành Ox tại ;0 C M A .
c) Nếu 0 C phương trình trở thành 0 Ax By đường thẳng đi qua gốc tọa độ
0;0 O .
d) Đường thẳng có dạng y ax b , (trong đó a được gọi là hệ số góc của đường
thẳng ) có VTPT là ; 1 n a . Ngược lại đường thẳng có VTPT ; n A B thì có
hệ số góc là A B .
e) Đường thẳng d đi qua điểm ;0 A a và 0; B b có phương trình là 1. x y a b
II. PHƯƠNG TRÌNH THAM SỐ CỦA ĐƯỜNG THẲNG
1. Véc tơ chỉ phương của đường thẳng
1.1. Định nghĩa Vectơ 0 u ¹ được gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của đường thẳng D nếu giá của nó song song hoặc trùng với D.
1.2. Nhận xét:
a) Nếu u là một vtcp của đường thẳng d thì . , 0 k u k cũng là một véc tơ chỉ
phương của d .
CHUYÊN ĐỀ VII – TOÁN 10 – CHƯƠNG VII – PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG
Page 303
b) Một đường thẳng xác định khi biết một vtcp và một điểm mà nó đi qua.
2. Phương trình tham số của đường thẳng
Cho đường thẳng đi qua điểm 0 0 ; A x y và có vectơ chỉ phương ; u a b . Khi đó
điểm ; M x y thuộc đường thẳng khi và chỉ khi tồn tại số thực t sao cho AM tu ,
hay
0
0
x x at
y y bt
(2)
Hệ (2) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng (t là tham số).
2.1. Đường thẳng d đi qua điểm 0 0 ; M x y và có vtcp ; u a b thì có phương trình
tham số là 0
0
x x at
y y bt
. ( Mỗi điểm M bất kỳ thuộc đường thẳng d tương ứng với
duy nhất một số thực t và ngược lại).
Nhận xét : 0 0 ( ; ), t A A x at y bt Î D + + Î
2.2. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , mọi phương trình dạng 0
0
x x at
y y bt
với
2 2 0 a b đều là phương trình của đường thẳng d có một vtcp là ; u a b .
3. Phương trình chính tắc của đường thẳng
Đường thẳng d đi qua điểm 0 0 ; M x y và có vtcp ; u a b với 0, 0 a b có
phương trình chính tắc là:
0 0 x x y y a b
III. LIÊN HỆ GIỮA VTCP VÀ VTPT
1. Từ nhận xét “Nếu n là một VTPT của đường thẳng d và u là một VTCP của đường thẳng
d thì . 0 nu ” ta rút ra được: nếu ; n A B là một VTPT của đường thẳng d thì một VTCP
của d là ; u B A ( hoặc ; u B A ).
2. Từ nhận xét “Nếu n là một VTPT của đường …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.