Quảng cáo
Lý thuyết, các dạng toán và bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
QR

Lý thuyết, các dạng toán và bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 86 trang, tóm tắt lý thuyết, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, giúp học sinh lớp 10 tham khảo khi học chương trình Hình học 10 chương 3 (Toán 10). 1. PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT VÀ PHƯƠNG TRÌNH THAM SỐ CỦA ĐƯỜNG THẲNG I. Tóm tắt lí thuyết. 1. Véc-tơ chỉ phương của đường thẳng. 2. Phương trình tham số của đường thẳng. 3. Phương trình chính tắc của đường thẳng. 4. Véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng. 5. Phương trình tổng quát của đường thẳng. II. Các dạng toán. Dạng 1. Viết phương trình tham số của đường thẳng. Dạng 2. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng. Dạng 3. Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Dạng 4. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng. Dạng 5. Viết phương trình đường phân giác của góc do ∆1 và ∆2 tạo thành. Dạng 6. Phương trình đường thẳng trong tam giác. 2. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN I. Tóm tắt lý thuyết. 1. Phương trình đường tròn khi biết tâm và bán kính. 2. Dạng khác của phương trình đường tròn. 3. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn. II. Các dạng toán. Dạng 1. Tìm tâm và bán kính đường tròn. Dạng 2. Lập phương trình đường tròn. Dạng 3. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm. Dạng 4. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn đi một điểm. Dạng 5. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn thỏa mãn điều kiện cho trước. Dạng 6. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Dạng 7. Vị trí tương đối của hai đường tròn. Dạng 8. Phương trình đường thẳng chứa tham số. Dạng 9. Phương trình đường tròn chứa tham số. Dạng 10. Tìm tọa độ một điểm thỏa một điều kiện cho trước. 3. ĐƯỜNG ELIP I. Tóm tắt lí thuyết. 1. Định nghĩa. 2. Phương trình chính tắc của Elip. 3. Hình dạng của elip. II. Các dạng toán. Dạng 1. Xác định các yếu tố của elip. Dạng 2. Viết phương trình đường Elip. Dạng 3. Tìm điểm thuộc elip thỏa điều kiện cho trước. 4. ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 3 I. Đề số 1a. II. Đề số 1b. III. Đề số 2a. IV. Đề số 2b. V. Đề số 3a. VI. Đề số 3b.

Xem trước nội dung

Chương 3

PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

§1. PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT VÀ PHƯƠNG TRÌNH

THAM SỐCỦA ĐƯỜNG THẲNG

I. Tóm tắt lí thuyết

1. Véc-tơ chỉphương của đường thẳng

Định nghĩa 1. Véc-tơ −→u gọi là véc-tơ chỉphương của đường thẳng ∆nếu −→u ̸= −→0 và giá của −→u song song hoặc trùng với ∆.

2. Phương trình tham sốcủa đường thẳng

Định nghĩa 2. Cho đường thẳng ∆đi qua M0(x0;y0) và có véc-tơ chỉphương −→u = (u1;u2). Phương trình

tham sốcủa ∆: ß x = x0 +tu1 y = y0 +tu2 (1) (t là tham số).

△ ! Nhận xét: M(x;y) ∈∆⇔∃t ∈R : ß x = x0 +tu1 y = y0 +tu2

3. Phương trình chính tắc của đường thẳng

Định nghĩa 3. Cho đường thẳng ∆đi qua M0(x0;y0) và có véc-tơ chỉphương −→u = (u1;u2), trong đó u1 và u2 ̸= 0. Phương trình chính tắc của đường thẳng ∆là

x−x0

a = y−y0

b

4. Véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng

Định nghĩa 4. Véc-tơ −→n gọi là véc-tơ pháp tuyến của đường thẳng ∆nếu −→n ̸= −→0 và giá của −→n vuông góc với ∆.

5. Phương trình tổng quát của đường thẳng

Định nghĩa 5. Phương trình Ax + By +C = 0 (với A2 + B2 ̸= 0) được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng. △ ! Nhận xét:

• Nếu đường thẳng ∆có phương tình Ax+By = C thì đường thẳng ∆có véc-tơ pháp tuyến −→n = (A;B), véc-tơ chỉphương là −→u = (B;−A) hoặc −→ u′ = (−B;A).

171

172 CHƯƠNG 3. TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ

• Nếu đường thẳng ∆đi qua M (x0;y0) và có một véc-tơ pháp tuyến −→n = (A;B) thì phương trình đường thẳng ∆: A(x−x0)+B(y−y0) = 0.

• Đường thẳng ∆đi qua hai điểm A(a;0), B(0;b) (với a.b ̸= 0) thì phương trình đường thẳng ∆có dạng: x a + y

b = 1. Đây gọi là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn.

• Đường thẳng ∆đi qua điểm M (x0;y0) và có hệsốgóc k thì phương trình đường thẳng ∆là: y−y0 = k(x−x0). Đây là phương trình đường thẳng theo hệsốgóc.

• Nếu đường thẳng ∆có véc-tơ chỉphương −→u = (u1;u2) thì nó có hệsốgóc là k = u2 u1 . Ngược lại, nếu

đường thẳng ∆có hệsốgóc k = a

b thì một véc-tơ chỉphương của nó là −→u = (1;k).

II. Các dạng toán

Dạng 1. Viết phương trình tham sốcủa đường thẳng

Đểlập phương trình tham sốcủa đường thẳng ∆ta cần xác định một điểm M (x0;y0) ∈∆và một véc-tơ chỉphương −→u = (u1;u2).

Vậy phương trình tham sốđường thẳng ∆: ß x = x0 +tu1 y = y0 +tu2

Ví dụ1. Trong mặt phẳng Oxy, viết phương trình tham sốđường thẳng ∆biết ∆đi qua M(1;2) và có vec-tơ chỉphương −→u = (−1;3).

Lời giải. Phương trình tham sốđường thẳng ∆: ß x = 1−t y = 2+3t .

Ví dụ2. Trong mặt phẳng Oxy, đường thẳng d đi qua A(1;2),B(3;1). Viết phương trình tham số đường thẳng d.

Lời giải. Đường thẳng d qua A(1;2) và nhận −→ AB = (2;−1) làm véc-tơ chỉphương.

Vậy phương trình tham sốđường thẳng d: ß x = 1+2t y = 2−t .

Ví dụ3. Trong mặt phẳng Oxy, đường thẳng d đi qua M(−2;3) và song song với đường thẳng EF. Biết E(0;−1),F(−3;0).Viết phương trình đường thẳng d.

Lời giải. −→ EF = (−3;1).

Phương trình tham sốđường thẳng d: ß x = −2−3t y = 3+t .

BÀI TẬP TỰLUYỆN

Bài 1. Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A(3;−4), B(0,6). Viết phương trình tham sốcủa đường thẳng AB. Lời giải. Ta có: −→ AB = (−3;10). Đường thẳng (AB) qua A(3;−4) và nhận −→ AB = (−3;10) làm véc-tơ chỉphương.

Vậy phương trình đường thẳng (AB): ß x = 3−3t y = −4+10t .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo