Quảng cáo
Bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Diệp Tuân
QR

Bài tập phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Diệp Tuân

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 207 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Diệp Tuân, phân dạng và tuyển chọn các bài tập trắc nghiệm – tự luận chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng (Oxy), từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh rèn luyện khi học chương trình Hình học 10 chương 3. BÀI 1 . PHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐƯỜNG THẲNG. + Dạng toán 1. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng. + Dạng toán 2. Lập phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng. BÀI 2 . VỊ TRÍ TƯƠNG CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG – KHOẢNG CÁCH – GÓC. + Dạng toán 1. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng. + Dạng toán 2. Tìm tọa độ hình chiếu của điểm A, điểm đối xứng A’, phương trình đối xứng của đường thẳng Δ qua điểm I và qua đường thẳng d. + Dạng toán 3. Tính khoảng cách, góc của hai đường thẳng. + Dạng toán 4. Tìm tọa điểm M thuộc đường thẳng d thỏa mãn điều kiện cho trước. + Dạng toán 5. Lập phương trình đường thẳng d có véc tơ pháp tuyến n = (A;B) (A2 + B2 khác 0) và thỏa mãn điều kiện cho trước (khoảng cách hay góc). + Dạng toán 6. Lập phương trình đường thẳng d đi qua điểm M(x0;y0) và thỏa mãn điều kiện cho trước (khoảng cách hay góc). + Dạng toán 7. Các bài toán liên quan đến tam giác, tứ giác. + Dạng toán 8. Bài toán cực trị, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. BÀI 3 . PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN. + Dạng toán 1. Nhận dạng phương trình đường tròn. + Dạng toán 2. Lập phương trình đường tròn. + Dạng toán 3. Lập phương trình tiếp tuyến d với phương trình đường tròn (C). + Dạng toán 4. Một số bài toán tương giao. BÀI 4 . ELÍP. + Dạng toán 1. Xác định các yếu tố của elip khi biết phương trình chính tắc của elip. + Dạng toán 2. Viết phương trình chính tắc của đường elip. + Dạng toán 3. Xác định điểm nằm trên đường elip thỏa mãn điều kiện cho trước. + Dạng toán 4. Bài toán tương giao.

Xem trước nội dung

Trung Tâm Luyện Thi Đại Học Amsterdam Chương III-Bài 1. Phương Trình Đường Thẳng

1 Lớp Toán Thầy-Diệp Tuân Tel: 0935.660.880

PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN 3

A . LÝ THUYẾT. I. Vectơ pháp tuyến và véc tơ chỉ phương. 1. Véc tơ pháp tuyến: a. Định nghĩa : Cho đường thẳng .

Vectơ 0 n  gọi là vectơ pháp tuyến (VTPT) của  nếu giá của n vuông góc với . b. Nhận xét : Nếu n là VTPT của  thì   0 kn k  cũng là VTPT của .

Ví dụ 1. Cho tam giác ABC có đường cao AH , đường trung trực  của đoạn BC ( I là trung điểm của BC ), , M N lần lượt là trung điểm của đoạn , AB AC . Tìm véc tơ pháp tuyến của đường thẳng: a). BC . b). AH . c). . d).MN . Lời giải ..................................................................................................

..................................................................................................

................................................................................................

................................................................................................

.................................................................................................. ................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

................................................................................................

................................................................................................

................................................................................................

2. Vectơ chỉ phương. a. Định nghĩa : Cho đường thẳng .

Vectơ 0 u  gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của  nếu giá của u song song hoặc trùng với . b. Nhận xét. Nếu u là VTCP của  thì   0 ku k  cũng là VTCP của .

3. Mối quan hệ giữa vectơ chỉ phương u và véc tơ pháp tuyến n :

Vì VTPT và VTCP vuông góc với nhau nên ta có hai nhận xét sau:

Nếu  có VTCP ( ; ) u a b  thì ( ; ) n b a  là một VTPT của .

Nếu  có VTPT ( ; ) n A B  thì ( ; ) u B A  là một VTCP của .

Nếu  có VTCP ( ; ) u a b  thì b k a  là hệ số góc của .

Nếu  có hệ số góc k thì VTCP là (1; ) u k  của .

Ví dụ 2. Trong mặt phẳng tọa độ , Oxy cho hai điểm     1;3 , 2;4 A B  . Tìm véc tơ chỉ phương

của đường thẳng AB .

Lời giải ..................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

................................................................................................

................................................................................................

................................................................................................

n

u

u

u

n

§ BÀI 1. PHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐƯỜNG THẲNG

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo