
CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN TOÁN
TUYỂN TẬP HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG MẶT PHẲNG HAY VÀ ĐẶC SẮC - WWW.TOANMATH.COM
Giáo viên : Nguyễn Minh Tiến
Hà Nội
1
HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG MẶT PHẲNG
Đềbài 01 : Trong mặt phẳng với hệtọa độOxy cho tam giác ABC có A (1; 5), điểm B nằm trên đường thẳng (d1) : 2x + y + 1 = 0 và chân đường cao hạđỉnh B xuống đường thẳng AC nằm trên đường thẳng (d2) : 2x + y −8 = 0. Biết điểm M (3; 0) là trung điểm của cạnh BC. Tìm tọa độcác đỉnh B và C của tam giác.
Lời giải tham khảo :
Gọi điểm B (a; −2a −1) ∈(d1)
Điểm H (b; 8 −2b) ∈(d2)
Ta có M là trung điểm của BC ⇒C (6 −a; 2a + 1)
Ta có H ∈AC nên −−→ AH và −−→ HC cùng phương
−−→ AH = (b −1; 3 −2b) và −−→ HC = (6 −a −b; 2a + 2b −7)
−−→ AH và −−→ HC cùng phương ⇒ b −1 6 −a −b = 3 −2b 2a + 2b −7 ⇔a = 11 −6b (1)
H là chân đường cao hạtừB xuống AC ⇒AH⊥BH ⇔−−→ AH.−−→ BH = 0
−−→ BH = (b −a; 2a −2b + 9) ⇒−−→ AH.−−→ BH = 0 ⇔(b −1) (b −a) + (3 −2b) (2a −2b + 9) = 0
⇔5b2 −5ab −25ab + 7a + 27 = 0 (2)
Thay (1) vào (2) ta được 5b2 −5b (11 −6b) −25b + 7 (11 −6a) + 27 = 0
⇔35b2 −122b + 104 = 0 ⇔
b = 2
b = 52
35
Thay ngược lại ta có điểm B và C cần tìm
Đềbài 02 : Trong hệtọa độOxy hình thang cân ABCD có diện tích bằng 45
2 , đáy lớn CD nằm
trên đường thẳng (d) : x −3y −3 = 0. Biết hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau và cắt nhau tại điểm I (2; 3). Viết phương trình đường thẳng BC biết điểm C có hoành độdương.
Lời giải tham khảo : ABCD là hình thang cân ⇒tam giác ICD vuông cân tại I
Ta có CD = 2d (I; CD) = 2.|2 −3.3 −3| √
10 = 2 √
10 ⇒IC = √
20
Lấy C (3a + 3; a) ∈(d) ⇒IC2 = (3a + 1)2 + (a −3)2 = 20 ⇔a = ±1 ⇒C (6; 1)
Phương trình BD đi qua điểm I và nhận −→ IC làm vtpt ⇒BD : 2x −y −1 = 0
D là giao điểm của BD và CD ⇒D (0; −1)
Tổng hợp các bài toán đặc sắc 2
HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG MẶT PHẲNG
Đặt IA = IB = x ⇒SIAB = 1
2x2; SIAD = x √
5 = SIBC; SICD = 10
⇒SABCD = 1
2x2 + 2x √
5 + 10 = 45
2 ⇔
x = √
5 (tm)
x = −5 √
5 (loai)
⇒DI
IB = 2 ⇒−→ DI = 2−→ IB (∗)
Gọi B (b; 2b −1) ∈BD từ(∗) ⇒B (3; 5)
Phương trình đường thẳng BC đi qua B và C ⇒BC : 4x + 3y −27 = 0.
Bài toán giải quyết xong.
Đềbài 03 (k2pi Lần 15 - 2014) : Trong hệtọa độOxy cho hình vuông ABCD có phương trình đường thẳng AD là (d) : 3x −4y −7 = 0. Gọi E là điểm nằm bên trong hình vuông ABCD sao cho tam giác EBC cân có \ BEC = 150o. Viết phương trình đường thẳng AB biết điểm E (2; −4).
Lời giải tham khảo :
Tam giác BEC cân và có \ BEC = 150o ⇒tam giác BEC cân tại E
Gọi H là hình chiếu của E lên AD ⇒H là trung điểm của AD và HE = d (E; AD) = 3
Đặt cạnh hình vuông là AB = x
Tam giác BEC cân tại E có \ BEC = 150o ⇒\ EBC = 15o. Gọi I là trung điểm của BC ⇒BI = x
2; EI = x −3
Tam giác BIE vuông tại I có góc [ EBI = 15o ⇒tan 15o = EI
BI = 2x −6
x
Tổng hợp các bài toán đặc sắc 3
HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG MẶT PHẲNG
⇒2 − √
3 = 2x −6
x ⇔x = 2 √
3
Phương trình đường thẳng EH qua điểm E và vuông góc với AD ⇒EH : 4x + 3y + 4 = 0
Đường thẳng AB // EH ⇒AB có dạng (d) : 4x + 3y + α = 0
Ta có d (E, AB) = |α −4|
5 = BI = √
3 ⇔α = 4 ± 5 √
3
Phương trình đường thẳng AB là (d) : 4x + 3y + 4 ± 5 √
3 = 0
Bài toán giải quyết xong.
Đềbài 04 : Trong hệtrục tọa độOxy cho tam giác ABC biết đường cao kẻtừA, trung tuyến kẻ từB và phân giác kẻtừC có phương trình lần lượt là (d1) : 3x −4y + 27 = 0; (d2) : 4x + 5y −3 = 0; (d3) : x + 2y −5 = 0. Xác định tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Lời giải tham khảo :
Ta có AH⊥BC ⇒BC có vtcp là −→ u4 = (3; −4)
Gọi −→ u5 = (a; b) là vtcp của đường thẳng AC. Ta có CD là phân giác trong góc C
⇒cos (−→ u3, −→ u4) = cos (−→ u3, −→ u5) −→ u3 = (2; −1)
⇒ |2a −b| √
5. √
a2 + b2 = 10 √
5. √
25 ⇔
b = 0
b = −4
3a
Với b = −4
3a ⇒chọn −→ u5 = (3; −4) loại vì trùng với −→ u4
Với b = 0 ⇒−→ u5 = (1; 0)
Điểm A ∈(d1) ⇒A (−1 + 4a; 6 + 3a) và C ∈(d3) ⇒C (5 −2c; c) ⇒−→ AC = (6 −2c −4a; c −3a −6)
Ta có −→ u5 và −→ AC cùng phương ⇒c −3a −6 = 0 (1)
M là trung điểm của AC ⇒M 4a + 4 −2c
2 ; 3a + c + 6
2
. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.