Quảng cáo
Đề thi thử Toán THPTQG 2018 trường chuyên Lê Quý Đôn - Điện Biên lần 3
QR

Đề thi thử Toán THPTQG 2018 trường chuyên Lê Quý Đôn - Điện Biên lần 3

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Đề thi thử Toán THPTQG 2018 trường chuyên Lê Quý Đôn – Điện Biên lần 3 được biên soạn nhằm giúp học sinh tham khảo để nắm được cấu trúc, dạng toán trong đề thi, qua đó các em có thể củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán để chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia 2018, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết . Trích dẫn đề thi thử Toán 2018 trường chuyên Lê Quý Đôn – Điện Biên lần 3 : + Trên bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước, có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy. Một viên bi và một khối nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính của cốc nước. Người ta thả từ từ thả vào cốc nước viên bi và khối nón đó (hình vẽ) thì thấy nước trong cốc tràn ra ngoài. Tính tỉ số thể tích của lượng nước còn lại trong cốc và lượng nước ban đầu (bỏ qua bề dày của lớp vỏ thủy tinh). [ads] + Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi trục hoành, đồ thị của một parabol và một đường thẳng tiếp xúc parabol đó tại điểm A(2;4), như hình vẽ bên. Tính thể tích khối tròn xoay tạo bởi hình phẳng (H) khi quay xung quanh trục Ox. + Lãi suất gửi tiền tiết kiệm của các ngân hàng trong thời gian qua liên tục thay đổi. Bác Mạnh gửi vào một ngân hàng số tiền 5 triệu đồng với lãi suất 0,7% / tháng. Sau 6 tháng gửi tiền, lãi suất tăng lên 0,9% / tháng. Đến tháng thứ 10 sau khi gửi tiền, lãi suất giảm xuống 0,6% / tháng và giữ ổn định. Biết rằng nếu bác Mạnh không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu (ta gọi đó là lãi kép) . Sau một năm gửi tiền, bác Mạnh rút được số tiền là bao nhiêu? (biết trong khoảng thời gian này bác Mạnh không rút tiền ra).

Xem trước nội dung

SỞ GD & ĐT ĐIỆN BIÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 3 NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn: TOÁN

Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho mặt cầu       2 2 2 : 3 1 2 8. S x y z       Khi đó tâm

I và bán kính R của mặt cầu là A.   3; 1; 2 , 4 I R   B.   3; 1; 2 , 2 2 I R  

C.   3;1;2 , 2 2 I R   D.   3;1;2 , 4 I R  

Hướng dẫn giải Chọn B Phương pháp giải: Mặt cầu       2 2 2 2 0 0 0 S : x x y y z z R       có tâm   0 0 0 I x ;y ;z , bán kính R

giải: Ta có       2 2 2 S : x 3 y 1 z 2 8       có tâm   I 3; 1; 2 ,  bán kính R 2 2 

Câu 2: Cho hàm số  y f x  có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm của phương trình  f x 6 0   là

A. 3 B. 2 C. 1 D. 0 Hướng dẫn giải Chọn B Phương pháp giải: Dựa vào bảng biến thiên, xác định giao điểm của đồ thị hàm số  y f x  và đường thẳng y m 

giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy  f x 6 5   nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

Câu 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho ba điểm       1;2; 1 , 3;4; 2 , 0;1; 1 . A B C    Vectơ pháp

tuyến của mặt phẳng ABC là A.   1; 1;1 n   B.   1;1; 1 n   C.   1;1;0 n   D.   1;1; 1 n   

Hướng dẫn giải Chọn C Phương pháp giải: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chính là tọa độ vectơ tích có hướng giải: Ta có     AB 2;2; 1 ; AC 1; 1;0      suy ra   AB;AC 1;1;0     

Câu 4: Ba số 1,2, a  theo thứ tự lập thành một cấp số nhân. Giá trị của a bằng bao nhiêu? A. 4 B. 2  C. 2 D. 4  Hướng dẫn giải Chọn A Phương pháp giải: Ba số a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số nhân khi và chỉ khi 2 ac b  giải: Vì ba số 1, 2, a  theo thứ tự lập thành cấp số nhân   2 1.a 2 a 4    

Câu 5: Tính tích phân

2

1 1 dx x  

A. 3 log 2 B. 5 2 C. 3 ln 2 D. ln 6

Hướng dẫn giải Chọn C Phương pháp giải:Nguyên hàm cơ bản của hàm phân thức hoặc bấm máy tính

giải: Ta có

2 2

1 1

dx 3 ln x 1 ln3 ln 2 ln x 1 2       

Câu 6: Số cách chọn ra 3 học sinh từ 10 học sinh là

A. 3 10 A B. 7 10 A C. 3P D. 3 10 C Hướng dẫn giải Chọn D Phương pháp giải: Chọn ngẫu nhiên k phần tử trong n phần tử là tổ hợp chập k của n giải: Chọn 3 học sinh từ 10 học sinh là một tổ hợp chập 3 của 10 phần tử  có 3 10 C cách.

Câu 7: Cho hàm số  y f x  có bảng biến thiên:

Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Hàm số đạt cực đại tại 2 x  B. Hàm số đạt cực đại tại 4 x  C. Hàm số đạt cực đại tại 3. x  D. Hàm số đạt cực đại tại 2. x  Hướng dẫn giải Chọn D Phương pháp giải: Dựa vào định nghĩa điểm cực trị của hàm số và bảng biến thiên giải: Vì y đổi dấu từ  khi đi qua x 2   Hàm số đạt cực đại tại x 2  Câu 8: Tìm nguyên hàm của hàm số  sin 2 f x x 

A. cos2 sin 2 2 x xdx C    B. sin 2 cos2 xdx x C   

C. cos2 sin 2 2 x xdx C    D. sin 2 2cos2 xdx x C   

Hướng dẫn giải Chọn A Phương pháp giải: Dựa vào bảng nguyên hàm cơ bản của hàm số lượng giác

giải: Ta có   1 cos2x sin 2xdx sin 2xd 2x C 2 2     

Câu 9: Cho số phức z thỏa mãn   2 13 1. z i i    Tính môđun của số phức z

A. 34 z  B. 5 34 3 z  C. 34 3 z  D. 34 z 

Hướng dẫn giải

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo