Quảng cáo
Đề cương ôn tập cung và góc lượng giác, công thức lượng giác - Phùng Hoàng Em
QR

Đề cương ôn tập cung và góc lượng giác, công thức lượng giác - Phùng Hoàng Em

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 12 được biên soạn bởi thầy Phùng Hoàng Em bao gồm tóm tắt lý thuyết, phân dạng toán, ví dụ minh họa và tuyển chọn các bài tập trắc nghiệm chủ đề cung và góc lượng giác, công thức lượng giác trong chương trình Đại số 10 chương 6, tài liệu giúp học sinh ôn tập chuẩn bị cho kỳ kiểm tra 1 tiết Đại số 10 chương 6. A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ 1. Công thức lượng giác cơ bản. 2. Công thức cộng. (Dùng để tách góc, hoặc ghép góc) 3. Công thức góc nhân đôi. (Dùng để giảm góc) 4. Công thức hạ bậc. (Dùng để làm mất bình phương) 5. Dấu của các tỉ số lương giác tương ứng trên các góc phần tư. B. CÁC DẠNG TOÁN TỰ LUẬN Dạng 1 . Cho trước 1 tỉ số lượng giác, tính các tỉ số lượng giác còn lại 1. Ta thực hiện theo các bước: + Sử dụng công thức thích hợp để tính tỉ số tiếp theo (chú ý nhóm công thức cơ bản). + Ứng với miền của α đề cho, xem Mục 5. để chọn kết quả đúng. + Tính toán các tỉ số còn lại. 2. Nếu đề cho trước 1 tỉ số lượng giác, yêu cầu tính giá trị biểu thức. Ta thường biến đổi biểu thức đó về giá trị đã cho. Sau đó, thay kết quả. [ads] Dạng 2 . Rút gọn biểu thức hoặc chứng minh đẳng thức 1. Các phương pháp thường dùng: + Biến đổi vế phức tạp của đẳng thức về vế đơn giản. + Biến đổi tương đương để đẳng thức đi đến kết quả hiển nhiên đúng. + Phối hợp cả hai cách trên. 2. Chú ý: + Nếu trong đẳng thức, các góc đều giống nhau, ta ưu tiên nhóm công thức cơ bản. + Nếu trong đẳng thức, có xuất hiện góc gấp đôi và bình phương tỉ số lượng giác, ta ưu tiên nhóm nhân đôi và hạ bậc. + Nếu cần tách góc, ta ưu tiên nhóm công thức cộng. C. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Tuyển chọn 60 bài toán cung và góc lượng giác, công thức lượng giác có đáp án.

Xem trước nội dung

ĐẠI SỐ10 Chương VI. LƯỢNG GIÁC

GV: PHÙNG V. HOÀNG EM

ÔN GIỮA KỲ

ĐỀCƯƠNG ÔN TẬP CHƯƠNG VI

Môn: Toán – ĐẠI SỐ10

****************

A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ

1. Công thức cơ bản.

Ì sin2 x+cos2 x = 1, suy ra: sin2 x = 1−cos2 x và cos2 x = 1−sin2 x ;

Ì 1+tan2 x = 1 cos2 x, suy ra: cos2 x = 1

1+tan2 x

Ì 1+cot2 x = 1

sin2 x, suy ra: sin2 x = 1

1+cot2 x

Ì tanx = sinx

cosx ; cotx = cosx

sinx ; tanx.cotx = 1.

2. Công thức cộng. (Dùng đểtách góc, hoặc ghép góc)

Ì sin(a+ b) = sinacosb +sinbcosa.

Ì sin(a−b) = sinacosb −sinbcosa.

Ì cos(a+ b) = cosacosb −sinasinb.

Ì cos(a−b) = cosacosb +sinasinb.

Ì tan(a+ b) = tana+tanb

1−tanatanb.

Ì tan(a−b) = tana−tanb

1+tanatanb.

3. Công thức góc nhân đôi. (Dùng đểgiảm góc)

Ì sin2α = 2sinαcosα.

Ì cos2α = cos2 α−sin2 α.

Ì cos2α = 2cos2 α−1 = 1−2sin2 α

Ì tan2α = 2tanα

1−tan2 α.

4. Công thức hạbậc. (Dùng đểlàm mất bình phương)

Ì sin2 α = 1−cos2α

2 .

Ì cos2 α = 1+cos2α

2 .

Ì tan2 α = 1−cos2α

1+cos2α, α ̸= π

2 + kπ, k ∈Z.

5. Dấu của các tỉsốlương giác tương ứng trên các góc phần tư.

Đểxác định dấu của các giá trịlượng giác của một góc α ta

xác định vịtrí điểm cuối của cung ↷ AM = α trên đường tròn

lượng giác. Điểm M thuộc góc phần tư nào thì ta áp dụng

bảng xác định dấu của các giá trịlượng giác.

Góc phần tư

Giá trịlượng giác I II III IV

sinα + + − −

cosα + − − +

tanα + − + −

cotα + − + −

x

y

I II

III IV

A A′

B

B′

M

α

GV: Phùng Hoàng Em – St 1

ĐẠI SỐ10 Chương VI. LƯỢNG GIÁC

B. CÁC DẠNG TOÁN TỰLUẬN

d Dạng 1. Cho trước 1 tỉsốlượng giác, tính các tỉsốlượng giác còn lại

1. Ta thực hiện theo các bước:

Ì Sửdụng công thức thích hợp đểtính tỉsốtiếp theo (chú ý nhóm công thức cơ

bản);

Ì Ứng với miền của α đềcho, xem Mục 5. đểchọn kết quảđúng.

Ì Tính toán các tỉsốcòn lại.

2. Nếu đềcho trước 1 tỉsốlượng giác, yêu cầu tính giá trịbiểu thức. Ta thường biến đổi

biểu thức đó vềgiá trịđã cho. Sau đó, thay kết quả.

VÍ DỤMINH HỌA

Ví dụ1

Biết sinα = 1

3 và α ∈ ³π

2 ;π ´ . Tính giá trịcủa cosα; tanα và cotα.

Lời giải.

Từsin2 α+cos2 α = 1 nên cos2 α = 1−sin2 α = 1−1

9 = 8

9 ⇒cosα = ±2 p

2 3 .

Ì Do α ∈ ³π

2 ;π ´ nên cosα < 0. Suy ra cosα = −2 p

2 3 .

Ì tanα = sinα

cosα = − 1

2 p

2 ; cotα = 1 tanα = −2 p

2.

□ Ví dụ2

Cho cosα = 3

5, với α ∈ µ3π

2 ;2π ¶ . Tính giá trịcủa sin2α và tan2α.

Lời giải.

Ta có sin2 α+cos2 α = 1 ⇒sin2 α = 1−cos2 α = 16

25 ⇒sinα = ±4

5

Ì Do α ∈ µ3π

2 ;2π ¶ nên sinα < 0 ⇒sinα = −4

5

Ì sin2α = 2sinαcosα = 2· 3

5 · −4

5 = −24

25

Ì tanα = sinα

cosα = −3

4 ⇒tan2α = 2tanα

1−tan2 α = −24

7

□ Ví dụ3

Cho tanα = −3

4, với π

2 < α < π. Tính giá trịcủa sinα, sin2α và cos2α.

Lời giải.

Ta có 1 cos2 α = 1+tan2 α = 1+ 9

16 = 25

16 ⇒cos2 α = 16

25.

GV: Phùng Hoàng Em – St 2

ĐẠI SỐ10 Chương VI. LƯỢNG GIÁC

Ì sin2 α = 1−cos2 α = 9

25 ⇒sinα = ±3

5.

Ì Do π

2 < α < π nên sinα > 0, do đó sinα = 3

5.

Ì Do π

2 < α < π nên cosα < 0, do đó cosα = −4

5.

• sin2α = 2sinαcosα = −24

25

• cos2α = 2cos2 α−1 = 7

25

□ Ví dụ4

Cho sinα = 3

5 với π

2 < α < π. Tính giá trịcủa biểu thức

P = cos µ9π

2 −α ¶ +2tan µ α+ 3π

2

¶ .

Lời giải.

Áp dụng công thức cộng, ta có P = cos 9π

2 .cosα+sin 9π

2 .sinα = sinα−2cotα.

Ì cos2 α = 1−sin2 α = 16

25 ⇒cosα = ±4

5

Ì Do π

2 < α < π ⇒cosα = −4

5 và cotα = cosα

sinα = −4

3

Ì Suy ra, P = sinα−2cotα = 49

15.

□ Ví dụ5

Cho tanα = 3. Tính giá trịbiểu thức B = sinα−cosα

sin3α+3cos3α+2sinα.

Lời giải.

Ta biến đổi biểu thức B vềtanα như sau:

B =

sinα cos3α −cosα

cos3α sin3α cos3α + 3cos3α

cos3α + 2sinα

cos3α

= tanα ¡ tan2α+1 ¢ − ¡ tan2α+1 ¢

tan3α+3+2tanα ¡ tan2α+1 ¢ = 3(9+1)−(9+1)

27+3+2.3(9+1) = 2

9. □

LUYỆN TẬP 1

Bài 1. Cho cosα = −12

13 và π

2 < α < π. Tính sinα và tanα.

Bài 2. Tính các giá trịlượng giác còn lại của góc α, biết

sinα = 1

3 và 900 < α < 1800; a) cosα = −2

3 và π < α < 3π

2 . b)

Bài 3. Tính các giá trịlượng giác còn lại của góc α, biết

tanα = 2 và π < α < 2π; a) cosα = 0,8 và tanα+cotα > 0. b)

GV: Phùng Hoàng Em – St 3

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo