
Chuyên đề 3: DÃY SỐ-CẤP SỐ CỘNG-CẤP SỐ NHÂN
92
Chuyên đề 3: DÃY SỐ - CẤP SỐ CỘNG - CẤP SỐ NHÂN
VẤN ĐỀ 1 PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
BÀI TOÁN Chứng minh mệnh đề P n đúng với mọi n là số tự nhiên và n p . ( * p N )
Thực hiện 3 bước sau Bước 1. Chứng minh mệnh đề P n đúng với n p .
(Bằng cách thế n p vào mệnh đề P n và thường nhận thấy ngay sự đúng đắn của nó.)
Bước 2. Giả sử mệnh đề P n đúng với n k ( k p ).
(Nghĩa là thế n k vào mệnh đề P n và giả sử mệnh đề P k này là đúng)
Bước 3. Chứng minh mệnh đề P n đúng với 1 n k .
(Nghĩa là thế 1 n k vào mệnh đề P n và dựa vào giả thiết P k đúng để chứng minh
mệnh đề 1 P k là đúng)
Khi đó ta kết luận được mệnh đề P n đúng với mọi n là số tự nhiên và n p .
Ghi chú .................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................................
B. BÀI TOÁN MẪU
Chứng minh n Z+: 3 n n chia hết cho 3.
Bài giải Nhắc lại: 1;2;3;4;... Z là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn hay bằng 1 và còn được kí hiệu
* N Xét mệnh đề P n với nội dung: “ 3 n n chia hết cho 3 đúng với mọi n là số tự nhiên và n
1”. Chứng minh P n đúng như sau:
Trường THPT MARIE CURIE
93
Bước 1. Trước hết, chứng minh mệnh đề P n đúng với n = 1.
Thế n = 1 vào biểu thức 3 n n ta được 3 3 – 1 –1 0. n n Rõ ràng số 0 chia hết cho 3. Như vậy mệnh đề P n đúng với n = 1.
Vấn đề P n có đúng với n = 2, n = 3, n = 4, ... không?
Muốn vậy, phải thế từng giá trị n = 2, n = 3, n = 4, ... vào biểu thức 3 n n và điều này là không tưởng! Cho nên ta làm tiếp bước thứ 2 như sau. Bước 2. Giả sử mệnh đề P n đúng với n = k (k > 1).
Nghĩa là giả sử biểu thức
3 – P k k k chia hết cho 3.
Nói lại cho rõ ở bước này: Thế lần lượt n = 2, n = 3, n = 4,... đến n = k vào biểu thức n3 – n và giả sử các biểu thức được thế đó đều chia hết cho 3. Bước 3. Bây giờ chứng minh mệnh đề P n cũng đúng với 1 n k .
Thế 1 n k vào biểu thức 3 n n ta được: 3 1 1 – 1 P k k k và dựa vào giả thiết:
“
3 – P k k k chia hết cho 3” để chứng minh “ 1 P k cũng chia hết cho 3” .
Ta có: 3 3 2 3 2 1 1 – 1 3 3 1 – 1 3 2 . P k k k k k k k k k k
Biến đổi biểu thức
3 2 1 3 2 P k k k k sao cho xuất hiện
3 – P k k k bằng cách biến đổi:
3 2 3 2 3 2 1 3 2 – 3 3 – 3 P k k k k k k k k k k k k
Theo giả thiết của bước 2 thì 3 – k k chia hết cho 3, đồng thời dễ dàng thấy 2 3 k k cũng
chia hết cho 3 nên 1 P k chia hết cho 3.
Như vậy: “ Nếu P n đúng với n = k thì suy ra P n đúng với n = k + 1” (*)
Ở bước 1 ta có P n đúng với n = 1 nên từ (*) suy ra P n đúng với n = 1 + 1 = 2
Bây giờ ta đã có P n đúng với n = 2 và cũng từ (*) suy ra P n đúng với n = 2 + 1 = 3
Bây giờ ta đã có P n đúng với n = 3 và cũng từ (*) suy ra P n đúng với n = 3 + 1 = 4.
.................................... Với cách lập luận tuần tự như trên ta kết luận được P n đúng n Z+.
Tên gọi Ba bước chứng minh trên là tinh thần của “Nguyên lí quy nạp” với tên gọi: Bước 1 là bước cơ sở, Bước 2 là giả thiết quy nạp và Bước 3 là bước quy nạp. Cách chứng minh trên gọi là cách chứng minh bằng phương pháp quy nạp.
C. VÍ DỤ
Ví dụ 1. Chứng minh: 1 1 2 3 ... (*) 2
n n n với mọi * n
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.