
BÀI 4. HÀM SỐ MŨ – HÀM SỐ LÔGARIT
A. KIẾN THỨC CO BẢN CẦN NẮM
1. Hàm số mũ
Định nghĩa
Hàm số 0; 1 x y a a a được gọi là hàm số mũ cơ số a.
Tập xác định
Hàm số 0; 1 x y a a a có tập xác định là .
Đạo hàm
Hàm số 0; 1 x y a a a có đạo hàm tại mọi x.
' ln x x a a a
' ln . ' u u a a a u
lim 0, lim 1 ; x x
x x a a a
lim , lim 0 0 1 . x x
x x a a a
Sự biến thiên
Khi 1 a hàm số luôn đồng biến.
Khi 0 1 a hàm số luôn nghịch biến.
Đồ thị
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là trục Ox và luôn đi qua các
điểm 0;1 , 1;a và nằm phía trên trục hoành.
2. Hàm số lôgarit
Định nghĩa
Hàm số log 0; 1 a y x a a được gọi là hàm số lôgarit cơ
số a.
Đặc biệt: ' e x x e .
Tập xác định
Tập xác định: 0;.
Đạo hàm
Hàm số log 0; 1 a y x a a có đạo hàm tại mọi x dương và
1 log ' ln a x x a .
Giới hạn đặc biệt
0 lim log , lim log 1 a a x x x x a ;
0 lim log , lim log 0 1 a a x x x x a .
Sự biến thiên
Khi 1 a hàm số luôn đồng biến.
Khi 0 1 a hàm số luôn nghịch biến.
Đồ thị
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là trục Oy và luôn đi qua các
điểm 1;0 , ;1 a và nằm bên phải trục tung.
Nhận xét: Đồ thị của các hàm số x y a và
loga y x 0, 1 a a đối xứng với nhau qua đường thẳng
y x .
Ứng dụng
1. Lãi đơn là số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không
tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra, tức là tiền lãi của kì
hạn trước không được tính vào vốn để tính lãi cho kì hạn kế tiếp,
cho dù đến kì hạn người gửi không đến rút tiền ra.
Công thức tính: Khách hàng gửi vào ngân hàng A đồng với
lãi đơn r (% / kì hạn) thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn
Đặc biệt: 1 ln ' x x .
lãi sau n kì hạn ( * n ) là: 1 n S A nAr A nr
2. Lãi kép là tiền lãi của kì hạn trước nếu người gửi không
rút ra thì được tính vào vốn để tính lãi cho kì hạn sau.
Công thức tính: Khách hàng gửi vào ngân hàng A đồng với
lãi kép r (% / kì hạn) thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn
lãi sau n kì hạn ( * n ) là: 1 n n S A r .
3. Tiền gửi hàng tháng: Mỗi tháng gửi đúng cùng một số
tiền vào một thời gian cố định.
Công thức tính: Đầu mỗi tháng, khách hàng gửi vào ngân
hàng số tiền A đồng với lãi kép r (% / tháng) thì số tiền khách
hàng nhận được cả vốn lẫn lãi sau n tháng ( * n ) (nhận tiền
cuối tháng, khi ngân hàng đã tính lãi) là Sn .
Ta có 1 1 1 n n A S r r r .
4. Gửi ngân hàng và rút tiền gửi hàng tháng
Gửi ngân hàng số tiền là A đồng với lãi suất r (% / tháng).
Mỗi tháng vào ngày ngân hàng tính lãi, rút ra số tiền là X đồng.
Công thức tính: 1 1 1
n n n r X A r S r .
Khi đó số tiền còn lại sau n tháng là
1 1 1
n n n r S A r X r
5. Vay vốn trả góp: Vay ngân hàng số tiền là A đồng với
lãi suất r (% / tháng). Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, bắt
đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ cách nhau đúng một tháng, mỗi
hoàn nợ số tiền là X đồng và trả hết tiền nợ sau đúng n tháng.
Công thức tính: Cách tính số tiền còn lại sau n tháng giống
hoàn toàn công thức tính gửi ngân hàng và rút tiền hàng tháng
nên ta có 1 1 1
n n n r S A r X r
.
1 log ; n r S n A
% 1; n n S r A
1
n n S A r
1 . log 1 ; 1
n r S r n A r
1 . log 1 ; 1
n r S r n A r
.
1 1 1
n n S r A r r
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.