Quảng cáo
Bài giảng đạo hàm Toán 11 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
QR

Bài giảng đạo hàm Toán 11 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 72 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Lê Quang Xe, bao gồm tóm tắt lý thuyết, các dạng toán thường gặp, bài tập rèn luyện và bài tập trắc nghiệm chuyên đề đạo hàm trong chương trình môn Toán 11 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. Chương 9 . ĐẠO HÀM 234. Bài 1 . ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM 234. A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 234. B MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP 236. + Dạng 1. Tính đạo hàm bằng định nghĩa 236. + Dạng 2. Hệ số góc và phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số 237. C BÀI TẬP RÈN LUYỆN 238. D BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 242. Bài 2 . CÁC QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM 253. A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 253. B CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP 257. + Dạng 1. Đạo hàm một số hàm thường gặp 257. + Dạng 2. Đạo hàm của hàm số lượng giác 259. + Dạng 3. Đạo hàm của hàm số mũ và hàm số lôgarit 259. + Dạng 4. Đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương của hai hàm số 260. + Dạng 5. Đạo hàm của hàm hợp 261. C BÀI TẬP RÈN LUYỆN 263. D BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 266. Bài 3 . ĐẠO HÀM CẤP HAI 274. A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 274. B CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP 275. + Dạng 1. Đạo hàm cấp hai 275. + Dạng 2. Toán thực tế 276. C BÀI TẬP RÈN LUYỆN 277. D BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 280. Bài 4 . ÔN TẬP CHƯƠNG IX 291. A BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 291. B BÀI TẬP TỰ LUẬN 295.

Xem trước nội dung

9

Chương

ĐẠO HÀM

§1. ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC A

1. Đạo hàm của hàm sốtại một điểm

Định nghĩa 1.1. Cho hàm sốy = f(x) xác định trên khoảng (a; b) và điểm x0 ∈(a; b). Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn

lim x→x0 f(x) −f(x0)

x −x0

thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của hàm sốy = f(x) tại điểm x0, kí hiệu bởi f ′(x0) (hoặc y′(x0)), tức là

f ′(x0) = lim x→x0 f(x) −f(x0)

x −x0 .

Chú ý. Đểtính đạo hàm của hàm sốy = f(x) tại điểm x0 ∈(a; b), ta thực hiện theo các bước sau:

a) Tính f(x) −f(x0).

b) Lập và rút gọn tỉsốf(x) −f(x0)

x −x0 với x ∈(a; b), x ̸= x0.

c) Tìm giới hạn lim x→x0 f(x) −f(x0)

x −x0 .

Ví dụ1

Tính đạo hàm của hàm sốy = f(x) = x2 + 2x tại điểm x0 = 1.

b Lời giải.

Ta có f(x) −f(1) = x2 + 2x −3 = (x −1)(x −3).

Với x ̸= 1, f(x) −f(1)

x −1 = (x −1)(x −3)

x −1 = x −3.

Tính giới hạn lim x→1 f(x) −f(1)

x −1 = lim x→1(x + 3) = 4.

Vậy f ′(1) = 4. Trong thực hành, ta thường trình bày ngắn gọn như sau:

f ′(1) = lim x→1 f(x) −f(1)

x −1 = lim x→1 (x2 + 2x) −3

x −1 = lim x→1 (x −1)(x + 3)

x −1 = lim x→1(x + 3) = 4.

□

LÊ QUANG XE – ĐT: 0967.003.131

1. ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM Trang 235

Chú ý. Đặt h = x −x0, khi đó đạo hàm của hàm sốđã cho tại điểm x0 = 1 có thểtính như sau:

f ′(1) = lim h→0 f(1 + h) −f(1)

h = lim h→0 [(1 + h)2 + 2(1 + h)] −(12 + 2)

h

= lim x→x0 (h2 + 4h + 3) −3

h = lim h→0(h + 4) = 4.

2. Đạo hàm của hàm sốtrên một khoảng

Định nghĩa 1.2. Hàm sốy = f(x) được gọi là có đạo hàm trên khoảng (a; b) nếu nó có đạo hàm f ′(x) tại mọi điểm x thuộc khoảng đó, kí hiệu là y′ = f ′(x).

Ví dụ2

Tìm đạo hàm của hàm sốy = cx2 với c là hằng số.

b Lời giải.

Với x0 bất kỳ, ta có:

f ′(x0) = lim x→x0 cx2 −cx2 0 x −x0 = lim x→x0 c(x −x0)(x + x0)

x −x0 = lim x→x0 c(x + x0) = c(x0 + x0) = 2cx0.

Vậy hàm sốy = cx2 (với c là hằng số) có đạo hàm là hàm sốy′ = 2cx. □ Chú ý. Nếu phương trình chuyển động của vật là s = f(t) thì v(t) = f ′(t) là vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t.

Ví dụ3

Giải bài toán sau (bỏqua sức cản của không khí và làm tròn kết quảđến chữsốthập phân thứ nhất). Nếu một quảbóng được thảrơi tựdo từđài quan sát trên sân thượng của tòa nhà Landmark 81 (Thành phốHồChí Minh) cao 461,3 m xuống mặt đất. Có tính được vận tốc của quảbóng khi nó chạm đất hay không?

b Lời giải.

Phương trình chuyển động rơi tựdo của quảbóng là s = f(t) = 1

2gt2 (g là gia tốc rơi tựdo, lấy

g = 9,8 m/s2). Do vậy, vận tốc của quảbóng tại thời điểm t là v(t) = f ′(t) = gt = 9,8t. Mặt khác, vì chiều cao của tòa tháp là 461,3 m nên quảbóng sẽchạm đất tại thời điểm t1, với f(t1) = 461,3. Từ đó, ta có:

4,9t2 1 = 461,3 ⇔t1 =

462,3

4,9 (giây).

Vậy vận tốc của quảbóng khi nó chạm đất là

v(t1) = 9,8t1 = 9,8 ·

461,3

4,9 ≈95,1 (m/s).

□ 3. Ý nghĩa hình học của đạo hàm

a) Tiếp tuyến của đồthịhàm số

Định nghĩa 1.3. Tiếp tuyến của đồthịhàm sốy = f(x) tại điểm P(x0; f(x0)) là đường

thẳng đi qua P với hệsốgóc k = lim x→x0 f(x) −f(x0)

x −x0 nếu giới hạn này tồn tại và hữu hạn,

nghĩa là k = f ′(x0). Điểm P gọi là tiếp điểm.

LÊ QUANG XE – ĐT: 0967.003.131

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo