.png)
3
1. Góc lượng giác a. Khái niệm Cho hai tia Oa , Ob.
Nếu một tia Om tùy ý quay quanh gốc O theo một chiều nhất định từ Oa đến Ob , thì ta nói
nó quét một góc lượng giác, với tia đầu là Oa và tia cuối là Ob. Kí hiệu ( , ) Oa Ob .
Khi tia Om quay một góc thì ta nói số đo của góc lượng giác ( , ) Oa Ob bằng . Kí hiệu ( , ) Oa Ob đ s hoặc ( , ) Oa Ob .
Qui ước:
Chiều quay ngược với chiều qua của kim đồng hồ là chiều dương, chiều quay cùng với chiều
qua của kim đồng hồ là chiều âm.
Một vòng quay theo chiều dương tương ứng với góc 360 ; một vòng quay theo chiều âm
tương ứng với góc quay 360 . Cụ thể, khi tia Om quay:
nửa vòng theo chiều dương thì ta nói nó đã quay một góc bằng 1 .360 180 2 .
1
6 vòng theo chiều dương thì ta nói nó đã quay một góc bằng 1 .360 60 6 .
5
4 vòng theo chiều âm thì ta nói nó đã quay một góc bằng 5 .( 360 ) 450 4 .
Nhận xét: Số đo mỗi góc lượng giác có cùng tia đầu Oa , tia cuối Ob sai khác nhau một bội
nguyên của 360 nên có công thức tổng quát là ( , ) .360 Oa Ob k , k . Ví dụ 1. (CTST - Tr8) Xác định số đo các góc lượng giác ( , ) Oa Ob trong các hình vẽ sau và viết công thức tổng quát của số đo góc lượng giác ( , ) Oa Ob .
a) b) c) d)
4
b. Hệ thức Chasles
Ví dụ 2. (CTST - Tr9) Cho hình vẽ bên
Xác định số đo các góc lượng giác
( , ) Oa Ob , ( , ) Ob Oc và ( , ) Oa Oc .
Nhận xét về mối quan hệ giữa ba số đo góc này? Kết luận Với ba tia Oa , Ob và Oc bất kì, ta có: ( , ) ( , ) ( , ) .360 Oa Ob Ob Oc Oa Oc k , k . 2. Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn a. Đơn vị đo góc và cung tròn Đơn vị độ:
Để đo góc ta dùng đơn vị độ. Đơn vị độ được chia thành các đơn vị nhỏ hơn, như: 1 60 ; 1 60 . Đơn vị rađian:
Trên đường tròn tâm O , bán kính R tùy ý, góc ở tâm chắn một cung có độ dài đúng bằng R
được gọi là một góc có số đo 1rađian. Kí hiệu 1rad AOB .
Quan hệ giữa độ và rađian
Vì góc bẹt (180 ) chắn nửa đường tròn với độ dài R nên nó có số đo là rad .
Khi đó ta viết 180 rad . Vậy ta có mối quan hệ 1 rad 180 và
180 1 rad=
Chú ý: Khi viết số đo của một góc theo đơn vị rađian, người ta thường không viết chữ “rad”
sau số đo đó. Ví dụ 3. (CTST - Tr10) Hoàn thành bảng chuyển đổi đơn vị đo của các góc sau đây
Số đo theo độ 0 ? 45 60 ? 120 ? 150 180
Số đo theo rađian ?
6 ? ?
2 ? 3
4 ?
b. Độ dài cung tròn
Một cung của đường tròn bán kính R có số đo rad thì có độ dài l R.
5
1. Đường tròn lượng giác Đường tròn lượng giác là đường tròn có tâm tại gốc tọa độ, bán kính
bằng 1, được định hướng và lấy điểm (1;0) A làm điểm gốc của đường tròn. Điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo
(độ hoặc rađian) là điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho
( , ) OA OM . 2. Giá trị lượng giác của góc lượng giác Trên đường tròn lượng giác, gọi ( ; ) M x y là điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo . Khi đó
Tung độ y của điểm M gọi là sin của , kí hiệu là sin . Ta viết sin y OK .
Hoành độ x của điểm M gọi là côsin của , kí hiệu là cos . Ta viết cos x OH .
Nếu cos 0 thì tỉ số
sin cos gọi là tang của , kí hiệu là tan . Ta viết sin tan cos
y x .
Nếu sin 0 thì tỉ số cos
sin gọi là côtang của , kí hiệu là cot . Ta viết cos cot sin
x y
Các giá trị sin , cos , tan , cot được gọi là giá trị lượng giác của góc .
Chú ý
Ta gọi trục tung là trục sin, trục hoành là trục côsin. Từ định nghĩa ta còn suy ra:
sin , cos xác định với mọi .
tan xác định với mọi , 2 k k .
cot xác định với mọi , k k . 1 sin 1, 1 cos 1. Với mọi k , ta có sin( 2 ) sin k cos( 2 ) cos k tan( 2 ) tan k cot( 2 ) cot k
Dấu của giá trị lượng giác phụ thuộc vào vị trí của điểm M trên đường tròn lượng giác
Góc phần tư Giá trị lượng giác
I II III IV
sin + + - -
cos + - - …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.