
Trường THPT Nguyễn Trung Trực Hướng dẫn ôn tập học kỳ 2 lớp 12- Năm học 2016 - 2017
Trang 1
Chương III: NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN A/ TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Khái niệm nguyên hàm • Cho hàm số f xác định trên K. Hàm số F đgl nguyên hàm của f trên K nếu: '( ) ( ) F x f x = , ∀x ∈ K • Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K thì họ nguyên hàm của f(x) trên K là: ( ) ( ) f x dx F x C = + ∫ , C ∈ R.
• Mọi hàm số f(x) liên tục trên K đều có nguyên hàm trên K. 2. Tính chất '( ) ( ) f x dx f x C = + ∫ [ ] ( ) ( ) ( ) ( ) f x g x dx f x dx g x dx ± = ± ∫ ∫ ∫ ( ) ( ) ( 0) kf x dx k f x dx k = ≠ ∫ ∫
3. Nguyên hàm của một số hàm số thường gặp
• 0dx C = ∫
• dx x C = + ∫
• 1 , ( 1) 1 x x dx C + = + ≠− + ∫
α α α α
• 1 ln dx x C x = + ∫
• x x e dx e C = + ∫
• (0 1) ln
x x a a dx C a a = + < ≠ ∫
• cos sin xdx x C = + ∫
• sin cos xdx x C = − + ∫
• 2 1 tan cos dx x C x = + ∫
• 2 1 cot sin dx x C x = − + ∫
• 1 cos( ) sin( ) ( 0) ax b dx ax b C a a + = + + ≠ ∫
• 1 sin( ) cos( ) ( 0) ax b dx ax b C a a + = − + + ≠ ∫
• 1 , ( 0) ax b ax b e dx e C a a
+ + = + ≠ ∫
• 1 1 ln dx ax b C ax b a = + + + ∫
4. Phương pháp tính nguyên hàm a) Phương pháp đổi biến số
• Dạng 1: Nếu f(x) có dạng: f(x) = [ ] ( ) . '( ) g u x u x thì ta đặt ( ) '( ) t u x dt u x dx = ⇒ = .
Khi đó: ( ) f x dx ∫ = ( ) g t dt ∫ , trong đó ( ) g t dt ∫ dễ dàng tìm được.
Chú ý: Sau khi tính ( ) g t dt ∫ theo t, ta phải thay lại t = u(x).
• Dạng 2: Thường gặp ở các trường hợp sau: f(x) có chứa Cách đổi biến
2 2 a x − sin , 2 2 x a t t = − ≤≤ π π
hoặc cos , 0 x a t t = ≤≤π
2 2 a x + tan , 2 2 x a t t = − < < π π
hoặc cot , 0 x a t t = < < π b) Phương pháp tính nguyên hàm từng phần:
Đặt ( ) ( )
'( )
( )
du u x dx u u x
v v x dx dv v x dx
= = ⇒ = = ∫
. I u v vdu ⇒ = −∫
Thứ tự ưu tiên đặt u: hm logarit, hm đa thức, hm mũ, hm lượng gic. 2. Tích phân
a. Định nghĩa: Cho f(x) liên tục trên đoạn [a; b] và F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a; b]. Khi đó
Trường THPT Nguyễn Trung Trực Hướng dẫn ôn tập học kỳ 2 lớp 12- Năm học 2016 - 2017
Trang 2
b
a f(x)dx F(x) F(b) F(a) b
a
b. Tính chất: (SGK) c. Phương pháp đổi biến số:
• Đổi biến số dạng 1: Tính tích phân
b
a I f(x)dx
Đặt x = u(t) có đạo hàm liên tục trên đoạn [α; β] sao cho u(α) = a, u(β)= b và a £ u(t) £ b. Khi
đó
b
a I f(x)dx f[u(t)]u'(t)dt g(t)dt
• Đổi biến số dạng 2: Tính tích phân
b
a I f(x)dx
Đặt u = u(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [a; b] và α £ u(x) £ β. Khi đó
b
a I f(x)dx g[u(x)]u'(x)dx g(u)du
b
a
d. Phương pháp từng phần: Nếu hàm số u = u(x), v = v(x) có đạo hàm liên tục trên [a; b] thì
b b b
a a a u.dv u.v v.du
3. Ứng dụng của tích phân trong hình học:
a. Diện tích hình phẳng: Cho hàm số y = f(x) và y = g(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x), x = a, x = b là
b
a S f(x) g(x) dx
b. Thể tích khối tròn xoay: Thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục Ox, x = a, x = b quay quanh trục Ox là
b 2
a V f(x) dx
B. Bài tập
Câu 1: Nguyên hàm của hàm số f(x) = x2 – 3x + 1 x là:
A.
3 2 x 3x ln x C 3 2 − + + B.
3 2
2 x 3x 1 C 3 2 x − + +
C. 3 2 x 3x ln x C − + + D.
3 2 x 3x ln x C 3 2 − − +
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.