Quảng cáo
Bài giảng tích phân và phương pháp tính tích phân
QR

Bài giảng tích phân và phương pháp tính tích phân

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 70 trang, trình bày lí thuyết trọng tâm và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề tích phân và phương pháp tính tích phân, giúp học sinh lớp 12 tham khảo khi học chương trình Giải tích 12 chương 3: Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng. Mục tiêu : Kiến thức : + Nắm được định nghĩa và các tính chất của tích phân. + Nắm vững các phương pháp tính nguyên hàm và bảng nguyên hàm cơ bản để áp dụng tính tích phân. + Nắm vững các tính chất tích phân của các hàm số chẵn, hàm số lẻ và các quy tắc đạo hàm của hàm số hợp. + Nắm vững các ý nghĩa vật lí của đạo hàm, từ dó giải quyết các bài toán thực tế sử dụng tích phân. Kĩ năng : + Hiểu rõ định nghĩa và tính chất của tích phân để vận dụng vào việc tính tích phân. + Sử dụng thành thạo bảng nguyên hàm và các phương pháp tính tích phân. + Vận dụng tích phân vào các bài toán thực tế. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Tính tích phân bằng cách sử dụng định nghĩa, tính chất. Dạng 2 : Tính tích phân bằng phương pháp đổi biến. Dạng 3 : Tính tích phân bằng phương pháp tích phân từng phần. Dạng 4 : Tính tích phân các hàm đặc biệt, tích phân hàm ẩn. Dạng 5 : Một số bài toán thực tế ứng dụng tích phân.

Xem trước nội dung

TOANMATH.com Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3 NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG

BÀI 2: TÍCH PHÂN

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nắm được định nghĩa và các tính chất của tích phân.

+ Nắm vững các phương pháp tính nguyên hàm và bảng nguyên hàm cơ bản để áp dụng tính tích

phân.

+ Nắm vững các tính chất tích phân của các hàm số chẵn, hàm số lẻ và các quy tắc đạo hàm của

hàm số hợp.

+ Nắm vững các ý nghĩa vật lí của đạo hàm, từ dó giải quyết các bài toán thực tế sử dụng tích

phân.

 Kĩ năng

+ Hiểu rõ định nghĩa và tính chất của tích phân để vận dụng vào việc tính tích phân.

+ Sử dụng thành thạo bảng nguyên hàm và các phương pháp tính tích phân.

+ Vận dụng tích phân vào các bài toán thực tế.

TOANMATH.com Trang 2

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

I. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN

1. Định nghĩa tích phân

Định nghĩa

Cho hàm số  f x liên tục trên đoạn   ;a b , với . a b 

Nếu  F x là nguyên hàm của hàm số  f x trên đoạn

  ;a b thì giá trị   F b F a  được gọi là tích phân của

hàm số  f x trên đoạn   ;a b .

Kí hiệu    

b b

a a

f x dx F x F b F a     (1)

Công thức (1) còn được gọi là công thức Newton –

Leibnitz; a và b được gọi là cận dưới và cận trên của

tích phân.

Ý nghĩa hình học của tích phân

Giả sử hàm số  y f x  là hàm số liên tục và không âm

trên đoạn   ;a b . Khi đó, tích phân 

b

a

f x dx  chính là

diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong  y f x  ,

trục hoành Ox và hai đường thẳng , , x a x b   với

. a b 



b

a S f x dx 

Chẳng hạn: 

3 F x x C   là một nguyên

hàm của hàm số 

2 3 f x x  nên tích phân

   

1 1

0 0

1 0 f x dx F x F F    

   3 3 1 0 1. C C     

Lưu ý: Giá trị của tích phân không phụ thuộc

vào hằng số C.

Trong tính toán, ta thường chọn 0. C 

Chẳng hạn: Hàm số 

2 2 1 f x x x    có đồ

thị  C và   

2 1 0 f x x    , với x .

Diện tích “tam giác cong” giới hạn bởi  C ,

trục Ox và hai đường thẳng 1 x  và 1 x 

là   

1 1

2

1 1

2 1 S f x dx x x dx

       

3 1 2

1

8. 3 3 x x x

         

Lưu ý: Ta còn gọi hình phẳng trên là “hình

thang cong”.

2. Tính chất cơ bản của tích phân

Cho hàm số  f x và  g x là hai hàm số liên tục trên

khoảng K, trong đó K có thể là khoảng, nửa khoảng

TOANMATH.com Trang 3

hoặc đoạn và , , , a b c K  khi đó:

a. Nếu b a  thì  0

a

a

f x dx  

b. Nếu  f x có đạo hàm liên tục trên đoạn   ;a b thì

ta có:

   

b b

a a

f x dx f x f b f a     

c. Tính chất tuyến tính

    . . .

b b b

a a a k f x h g x dx k f x dx h g x dx          

Với mọi , . k h

d. Tính chất trung cận

  

b c b

a a c f x dx f x dx f x dx      , với   ; c a b 

e. Đảo cận tích phân

 

a b

b a f x dx f x dx   

f. Nếu  0, f x    ; x a b  thì  0

b

a

f x dx   và

 0

b

a

f x dx   khi  0 f x  .

g. Nếu     , ; f x g x x a b   thì

 

b b

a a f x dx g x dx   

h. Nếu

   ; min

a b m f x  và

   ; max

a b M f x  thì

Chẳng hạn: Cho hàm số  f x liên tục, có

đạo hàm trên đoạn   1;2  thỏa mãn

 1 8 f   và  2 1. f 

Khi đó

    

2 2

1 1

2 1 9 f x dx f x f f  

      

Lưu ý: Từ đó ta cũng có

  

b

a f b f a f x dx   

và   

b

a f a f b f x dx   

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo