Quảng cáo
Các dạng bài tập VDC tích phân và một số phương pháp tính tích phân
QR

Các dạng bài tập VDC tích phân và một số phương pháp tính tích phân

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 52 trang, tóm tắt lý thuyết cơ bản cần nắm và hướng dẫn phương pháp giải các dạng bài tập trắc nghiệm vận dụng cao (VDC / nâng cao / khó) tích phân và một số phương pháp tính tích phân, phù hợp với đối tượng học sinh khá – giỏi khi học chương trình Giải tích 12 chương 3 (nguyên hàm, tích phân và ứng dụng) và ôn thi điểm 8 – 9 – 10 trong kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Toán. Các dạng bài tập trắc nghiệm VDC tích phân và một số phương pháp tính tích phân: A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM 1. Định nghĩa và tính chất của tích phân. 2. Các phương pháp tính tích phân. 3. Tích phân các hàm số đặc biệt. B. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP Dạng 1: Tính tích phân bằng cách sử dụng định nghĩa, tính chất. Dạng 2: Tính tích phân bằng phương pháp đổi biến. Dạng 3: Tính tích phân bằng phương pháp tích phân từng phần. Dạng 4: Tích phân chứa dấu giá trị tuyệt đối. Dạng 5: Tính tích phân các hàm đặc biệt, hàm ẩn. Dạng 6: Bất đẳng thức tích phân.

Xem trước nội dung

BÀI 2: TÍCH PHÂN

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

I. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN

1. Định nghĩa tích phân

Định nghĩa

Cho hàm số  f x liên tục trên đoạn   ;a b , với

. a b 

Nếu  F x là nguyên hàm của hàm số  f x trên

đoạn   ;a b thì giá trị   F b F a  được gọi là tích

phân của hàm số  f x trên đoạn   ;a b .

Kí hiệu    

b b

a a

f x dx F x F b F a     (1)

Công thức (1) còn được gọi là công thức Newton –

Leibnitz; a và b được gọi là cận dưới và cận trên của

tích phân.

Ý nghĩa hình học của tích phân

Giả sử hàm số  y f x  là hàm số liên tục và không

âm trên đoạn   ;a b . Khi đó, tích phân 

b

a

f x dx 

chính là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường

cong  y f x  , trục hoành Ox và hai đường thẳng

, , x a x b   với . a b 



b

a S f x dx 

Chẳng hạn: 

3 F x x C   là một nguyên

hàm của hàm số  2 3 f x x  nên tích phân

   

1 1

0 0 1 0 f x dx F x F F    

   3 3 1 0 1. C C     

Lưu ý: Giá trị của tích phân không phụ

thuộc vào hằng số C.

Trong tính toán, ta thường chọn 0. C 

Chẳng hạn: Hàm số 

2 2 1 f x x x    có

đồ thị  C và    2 1 0 f x x    , với

x .

Diện tích “tam giác cong” giới hạn bởi  C

, trục Ox và hai đường thẳng 1 x  và

1 x  là   

1 1 2

1 1 2 1 S f x dx x x dx

       

3 1 2

1 8. 3 3 x x x 

         

Lưu ý: Ta còn gọi hình phẳng trên là “hình

thang cong”.

2. Tính chất cơ bản của tích phân

Cho hàm số  f x và  g x là hai hàm số liên tục

trên khoảng K, trong đó K có thể là khoảng, nửa

khoảng hoặc đoạn và , , , a b c K  khi đó:

a. Nếu b a  thì  0

a

a f x dx  

b. Nếu  f x có đạo hàm liên tục trên đoạn   ;a b

thì ta có:

   

b b

a a

f x dx f x f b f a     

c. Tính chất tuyến tính

    . . .

b b b

a a a k f x h g x dx k f x dx h g x dx          

Với mọi , . k h

d. Tính chất trung cận

  

b c b

a a c f x dx f x dx f x dx      , với   ; c a b 

e. Đảo cận tích phân

 

a b

b a f x dx f x dx   

f. Nếu  0, f x    ; x a b  thì  0

b

a f x dx   và

 0

b

a f x dx   khi  0 f x  .

g. Nếu     , ; f x g x x a b   thì

Chẳng hạn: Cho hàm số  f x liên tục, có

đạo hàm trên đoạn   1;2  thỏa mãn

 1 8 f   và  2 1. f 

Khi đó

    

2 2

1 1 2 1 9 f x dx f x f f         

Lưu ý: Từ đó ta cũng có

  

b

a f b f a f x dx   

và   

b

a f a f b f x dx   

 

b b

a a f x dx g x dx   

h. Nếu    ; min a b m f x  và    ; max a b M f x  thì

    

b

a m b a f x dx M b a     

i. Tích phân không phụ thuộc vào biến, tức là ta luôn

có

    ...

b b b b

a a a a f x dx f t dt f u du f y dy        

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN

1. Phương pháp đổi biến số

Đổi biến dạng 1

Bài toán: Giả sử ta cần tính tích phân 

b

a I f x dx  , trong

đó ta có thể phân tích      f x g u x u x   thì ta thực hiện

phép đổi biến số.

Phương pháp:

+ Đặt  u u x  , suy ra  . du u x dx  

+ Đổi cận:

x a b

u  u a  u b

+ Khi đó  



  

 u b b u b

u a a u a I f x dx g u du G u      , với

 G u là nguyên hàm của . g u

Đổi biến dạng 2

Dấu hiệu Cách đặt

2 2 a x  sin ; ; 2 2 x a t t         

2 2 x a 

sin a x t  ;  ; \ 0 2 2 t        

2 2 a x  tan ; ; 2 2 x a t t         

Lưu ý: Phương pháp đổi biến số

trong tích phân cơ bản giống như

đổi biến số trong nguyên hàm, ở

đây chỉ thêm bước đổi cận.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo