Quảng cáo
Bài toán cực trị hình học không gian
QR

Bài toán cực trị hình học không gian

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 16 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán trọng tâm kèm phương pháp giải và bài tập trắc nghiệm tự luyện chuyên đề bài toán cực trị hình học không gian, có đáp án và lời giải chi tiết; hỗ trợ học sinh lớp 12 trong quá trình học tập chương trình Toán 12 phần Hình học chương 1. I. CÁC DẠNG TOÁN TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI Áp dụng các phương pháp tính thể tích thông qua tam giác vuông; các loại góc và khoảng cách trong không gian cũng như các công thức tính thể tích khối chóp, khối lăng trụ. Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức chứa biến. + Cách 1. Áp dụng bất đẳng thức AM – GM cho các số thực dương. + Cách 2. Khảo sát hàm số f(x) trên khoảng xác định (đạo hàm – lập bảng biến thiên). 2. CÁC VÍ DỤ MINH HỌA II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Xem trước nội dung

CHỦ ĐỀ 13: BÀI TOÁN CỰC TRỊ HÌNH KHÔNG GIAN

I. CÁC DẠNG TOÁN TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

• Áp dụng các phương pháp tính thể tích thông qua tam giác vuông; các loại góc và khoảng cách trong

không gian cũng như các công thức tính thể tích khối chóp, khối lăng trụ.

• Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức chứa biến.

Cách 1. Áp dụng bất đẳng thức AM – GM cho các số thực dương

- Dạng 2 số:

2 2 2 2 a b a b ab ab + + ≥ → ≤ hoặc ( )

2

4 a b ab + ≤

- Dạng 3 số:

3 3 3 3 3 3 a b c a b c abc abc + + + + ≥ → ≤ hoặc

3 ( ) 27 a b c abc + + ≤

Cách 2. Khảo sát hàm số f(x) trên khoảng xác định (đạo hàm – lập bảng biến thiên)

2. CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 4, cạnh bên SA vuông góc với

mặt phẳng đáy (ABCD) và SC = 6. Tính thể tích lớn nhất max V của khối chóp đã cho

A. max 40 3 V = B. max 80 3 V = C. max 20 3 V = D. max 24 V =

Lời giải

Đặt AD x = ⇒ Diện tích hình chữ nhật ABCD là 4 ABCD S x =

Tam giác ABC vuông tại B, có 2 2 2 16 AC AB BC x = + = +

Tam giác SAC vuông tại A, có 2 2 2 20 SA SC AC x = − = −

Do đó, thể tích khối chóp S.ABCD là

2 2 . 1 1 4 . . . 20 .4 . 20 3 3 3 S ABCD ABCD V SA S x x x x = = − = −

Ta có ( )

2 2 2

2 20 20 40 . 20 10 2 2 3

x x x x V + − − ≤ = = ⇒ ≤

Dấu bằng xảy ra khi 2 20 10 x x x = − ⇔ = . Vậy max 40 3 V = .

Chọn A

Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AD = 4, các cạnh bên bằng nhau và

bằng 6. Thể tích lớn nhất của khối chóp S.ABCD là

A. max 40 3 V = B. max 64 3 V = C. max 128 3 V = D. max 32 3 V =

Lời giải

Vì SA SB SC SD = = = ⇒ Hình chiếu của S trên mặt phẳng

(ABCD) là tâm đường tròn ngoại tiếp đáy ( ) SO ABCD ⇒ ⊥

Đặt AB x = . Ta có 2 2 2 16 BD AB AD x = + = +

Tam giác SBO vuông tại O, có

2 2 2 2 16 128 36 4 2 x x SO SB OB + − = − = − =

Do đó, thể tích khối chóp S.ABCD là

2 2 . 1 1 128 2 . . . .4 . 128 3 3 2 3 S ABCD ABCD x V SO S x x x − = = = −

Mà

2 2 2 128 2 128 128 64 .64 2 3 3 x x x x V + − − ≤ = → ≤ = . Vậy max 128 3 V = . Chọn C

Ví dụ 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có AB = 4, SC = 6. Tam giác SAD cân tại

S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Thể tích lớn nhất của khối chóp S.ABCD là

A. max 40 3 V = B. max 20 3 V = C. max 20 V = D. max 80 3 V =

Lời giải

Gọi H là trung điểm AD. Tam giác SAD cân tại S SH AD ⇒ ⊥

Ta có ( ) ( ) ( ) 1. . 3 ABCD SAD ABCD SH ABCD V SH S ⊥ ⇒ ⊥ ⇒ =

Đặt 2 . 8 ABCD AD x S AB AD x = → = =

Tam giác HCD vuông tại D, có 2 2 2 16 HC HD CD x = + = +

Tam giác SHC vuông tại H, có 2 2 2 20 SH SC HC x = − = −

Do đó

2 2 2 2 1 8 8 20 80 . 20 .8 . 20 . 3 3 3 2 3 x x V x x x x + − = − = − ≤ =

Dấu bằng xảy ra khi 2 20 10 x x x = − ⇔ = . Vậy max 80 3 V = . Chọn D

Ví dụ 4: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A và AB = 1. Các cạnh bên SA = SB =

SC = 2. Tính thể tích lớn nhất max V của khối chóp đã cho

A. max 2 3 V = B. max 5 8 V = C. max 5 4 V = D. max 4 3 V =

Lời giải

Gọi H là trung điểm BC, ABC ∆ vuông tại A

Suy ra H là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC ∆

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo