Quảng cáo
Các dạng bài tập VDC phương trình mặt phẳng
QR

Các dạng bài tập VDC phương trình mặt phẳng

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 19 trang, tóm tắt lý thuyết cơ bản cần nắm và hướng dẫn phương pháp giải các dạng bài tập trắc nghiệm vận dụng cao (VDC / nâng cao / khó) phương trình mặt phẳng, phù hợp với đối tượng học sinh khá – giỏi khi học chương trình Hình học 12 chương 3 (phương pháp tọa độ trong không gian Oxyz) và ôn thi điểm 8 – 9 – 10 trong kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Toán. Các dạng bài tập trắc nghiệm VDC phương trình mặt phẳng: A. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Phương trình mặt phẳng. 2. Khoảng cách từ một điểm tới mặt phẳng. 3. Vị trí tương đối. 4. Góc giữa hai mặt phẳng. B. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Xác định vectơ pháp tuyến và viết phương trình mặt phẳng. Dạng 2: Viết phương trình mặt phẳng liên quan đến mặt cầu. Dạng 3: Phương trình mặt phẳng đoạn chắn. Dạng 4: Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng. Dạng 5: Vị trí tương đối giữa mặt cầu và mặt phẳng. Dạng 6: Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng. Dạng 7: Góc giữa hai mặt phẳng. Dạng 8: Một số bài toán cực trị.

Xem trước nội dung

BÀI 2. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG

A. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Phương trình mặt phẳng

Vectơ pháp tuyến

Vectơ 0 n  ρ ρ là vectơ pháp tuyến của   nếu giá của n

ρ

vuông góc với . 

Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Hai vectơ ,a b ρ ρ không cùng phương là cặp vectơ chỉ phương của   nếu các giá của chúng song song

hoặc nằm trên . 

Chú ý:

 Nếu n ρ là một vectơ pháp tuyến của   thì   0 kn k 

ρ

cũng là vectơ pháp tuyến của . 

 Nếu ,a b ρ ρ là một cặp vectơ chỉ phương của   thì , n a b     ρ ρ ρ là một vectơ pháp tuyến của . 

Phương trình tổng quát của mặt phẳng

0 Ax By Cz D     với 2 2 2 0 A B C    .

 Nếu ( )  có phương trình 0 Ax By Cz D     thì ( ; ; ) n A B C   là một vectơ pháp tuyến của

( ) .

 Phương trình mặt phẳng đi qua   0 0 0 0 ; ; M x y z và có một vectơ pháp tuyến ( ; ; ) n A B C   là:

      0 0 0 0 A x x B y y C z z       .

Các trường hợp đặc biệt

Các hệ số Phương trình mặt phẳng   Tính chất mặt phẳng  

0 D  . 0 Ax By Cz     đi qua gốc tọa độ O

0 A  0 By Cz D    / / Ox  hoặc  Ox 

0 B  0 Ax Cz D    / /Oy  hoặc  Oy 

0 C  0 Ax By D    / /Oz  hoặc  Oz 

0 A B   0 Cz D      / / Oxy  hoặc

   Oxy 

0 A C   0 By D      / / Oxz  hoặc

   Oxz 

0 B C   0 Ax D      / / Oyz  hoặc

   Oyz 

Nếu ( )  cắt các trục toạ độ tại các điểm ( ;0;0),(0; ;0),(0;0; ) a b c với 0 abc  thì ta có phương trình mặt

phẳng theo đoạn chắn ( ) : 1 x y z a b c     .

Chú ý: Nếu trong phương trình ( )  không chứa ẩn nào thì ( )  song song hoặc chứa trục tương ứng.

2. Khoảng cách từ một điểm tới mặt phẳng

Trong không gian , Oxyz cho điểm   ; ; A A A A x y z và mặt phẳng

( ): 0 Ax By Cz D      .

Khi đó khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng ( )  được tính theo công thức:

2 2 2 d( ,( )) A A A Ax By Cz D A A B C

      

3. Vị trí tương đối

Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng

Trong không gian , Oxyz cho hai mặt phẳng

1 1 1 1 2 2 2 2 ( ): 0; ( ): 0 A x B y C z D A x B y C z D          

+) 1 1 1 1

2 2 2 2 ( ) ( ) A B C D A B C D        .

+) 1 1 1 1

2 2 2 2 ( ) / /( ) A B C D A B C D       .

+) 1 1

2 2 ( ) ( ) A B A B      hoặc 1 1

2 2

B C B C  .

+) 1 2 1 2 1 2 ( ) ( ) 0 A A B B C C        .

Vị trí tương đối giữa mặt phẳng và mặt cầu

Trong không gian , Oxyz cho mặt phẳng và mặt cầu

( ): 0 Ax By Cz D      ;

2 2 2 2 ( ) :( ) ( ) ( ) S x a y b z c R       .

Để xét vị trí của ( )  và ( ) S ta làm như sau:

+) Nếu    , d I R   thì ( )  không cắt ( ) S .

+) Nếu    , d I R   thì   tiếp xúc  S tại . H Khi đó H được gọi là

tiếp điểm đồng thời H là hình chiếu vuông góc của I lên   và  

được gọi là tiếp diện.

+) Nếu    , d I R   thì  cắt  S theo đường tròn có phương trình

2 2 2 2 ( ) ( ) ( ) : 0.

x a y b z c R C Ax By Cz D

            

Bán kính của  C là 2 2 d [ ,( )] r R I    .

Tâm J của (C) là hình chiếu vuông góc của I trên  .

4. Góc giữa hai mặt phẳng

Trong không gian , Oxyz cho hai mặt phẳng

1 1 1 1 ( ): 0 A x B y C z D      và 2 2 2 2 ( ) : 0 A x B y C z D      .

Góc giữa ( )  và ( )  bằng hoặc bù với góc giữa hai vectơ pháp tuyến , . n n     Tức là

    1 2 1 2 1 2

2 2 2 2 2 2 1 1 1 2 2 2 cos , cos , . n n A A B B C C n n n n A B C A B C

          

   

   

    

Chùm mặt phẳng

 Tập hợp tất cả các mặt phẳng qua giao tuyến của hai mặt phẳng ( ) 

và ( )  được gọi là một chùm mặt phẳng.

 Gọi  d là giao tuyến của hai mặt phẳng

1 1 1 1

2 2 2 2

( ) : 0 ( ) : 0 A x B y C z D A x B y C z D          

Khi đó nếu  P là mặt phẳng chứa  d thì mặt phẳng  P có dạng

    1 1 1 1 2 2 2 2 0 m A x B y C z D n A x B y C z D           với 2 2 0 m n  

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo