
Tài liệu toán 12 năm học 2018
Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 1
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Phương trình mặt phẳng
a) Vectơ pháp tuyến – Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
• Vectơ 0 n là vectơ pháp tuyến (VTPT) của nếu giá của n vuông góc với .
• Hai vectơ , a b không cùng phương là cặp vectơ chỉ phương (VTCP) của nếu các giá của chúng song song hoặc nằm
trên .
Chú ý:
• Nếu n là một VTPT của thì 0 kn k cũng là VTPT của .
• Nếu , a b là một cặp VTCP của thì , n a b là một VTPT của .
b) Phương trình tổng quát của mặt phẳng 0 Ax By Cz D với 2 2 2 0 A B C .
• Nếu có phương trình 0 Ax By Cz D thì ; ; n A B C là một VTPT của .
• Phương trình mặt phẳng đi qua 0 0 0 0 ; ; M x y z và có một VTPT ; ; n A B C là:
0 0 0 0 A x x B y y C z z .
c) Các trường hợp đặc biệt
Các hệ số Phương trình mặt phẳng Tính chất mặt phẳng
0 D 0 Ax By Cz đi qua gốc tọa độ O .
0 A 0 By Cz D Ox hoặc Ox .
0 B 0 Ax Cz D Oy hoặc Oy .
0 C 0 Ax By D Oz hoặc Oz .
0 A B 0 Cz D Oxy hoặc Oxy .
0 A C 0 By D Oxz hoặc Oxz .
0 B C 0 Ax D Oyz hoặc Oyz .
2. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG
Tài liệu toán 12 năm học 2018
Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 2
Chú ý:
• Nếu trong phương trình không chứa ẩn nào thì song song hoặc chứa trục tương ứng.
• Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn : 1 x y z a b c . Ở đây cắt các trục toạ độ tại các điểm
;0;0 , ;0;0 , ;0;0 a b c với 0 abc .
2. Khoảng cách từ một điểm tới mặt phẳng
Trong không gian Oxyz , cho điểm ; ; A A A A x y z và mặt phẳng : 0 Ax By Cz D .
Khi đó khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng được tính theo công thức
2 2 2 , A A A Ax By Cz D d A A B C
.
3. Vị trí tương đối
a) Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng
Trong không gian Oxyz , cho hai mặt phẳng 1 1 1 1 : 0 A x B y C z D và 2 2 2 2 : 0 A x B y C z D
• 1 1 1 1
2 2 2 2 A B C D
A B C D .
• 1 1 1 1
2 2 2 2 A B C D
A B C D .
• 1 1
2 2 A B
A B hoặc 1 1
2 2
B C
B C .
• 1 2 1 2 1 2 0 A A B B C C .
b) Vị trí tương đối giữa mặt phẳng và mặt cầu
Trong không gian Oxyz , cho mặt phẳng và mặt cầu : 0 Ax By Cz D và
2 2 2 2 : S x a y b z c R .
Để xét vị trí của và S ta làm như sau:
•Bước 1. Tính khoảng cách từ tâm I của S đến .
•Bước 2.
+ Nếu , d I R thì không cắt S .
+ Nếu , d I R thì tiếp xúc S tại H . Khi đó H được gọi là tiếp điểm, là hình chiếu vuông góc của I lên và
được gọi là tiếp diện.
Tài liệu toán 12 năm học 2018
Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 3
+ Nếu , d I R thì cắt S theo đường tròn có phương trình
2 2 2 2 ) : 0
x a y b z c R C Ax By Cz D
.
Bán kính của C là 2 , r R d I .
Tâm J của C là hình chiếu vuông góc của I trên .
4. Góc giữa hai mặt phẳng
Trong không gian Oxyz , cho hai mặt phẳng 1 1 1 1 : 0 A x B y C z D và 2 2 2 2 : 0 A x B y C z D .
Góc giữa và bằng hoặc bù với góc giữa hai VTPT , n n . Tức là
1 2 1 2 1 2
2 2 2 2 2 2 1 1 1 2 2 2
. cos , cos , . . .
n n A A B B C C n n n n A B C A B C
B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. các ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho phương trình:mx + m(m - 1)y − (m2 − 1)z - 1 = 0. (1) a. Tìm điều kiện của m để phương trình (1) là phương trình của một mặt phẳng, gọi là họ (Pm). b. Tìm điểm cố định mà họ (Pm) luôn đi qua. c. Giả sử (Pm) với …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.