Quảng cáo
Các dạng bài tập phương trình đường thằng trong không gian - Đặng Ngọc Hiền, Lê Bá Bảo
QR

Các dạng bài tập phương trình đường thằng trong không gian - Đặng Ngọc Hiền, Lê Bá Bảo

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm lý thuyết, phân dạng, hướng dẫn giải, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết và bài tập trắc nghiệm có đáp án chủ đề phương trình đường thẳng trong không gian. Các dạng toán trong tài liệu: + Dạng 1: Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng + Dạng 2: Lập phương trình đường thẳng + Dạng 3: Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng + Dạng 4: Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng [ads] + Dạng 5: Hình chiếu của một điểm lên một đường thẳng + Dạng 6: Hình chiếu của một điểm lên một mặt phẳng + Dạng 7: Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau + Dạng 8: Góc giữa hai đường thẳng. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Xem trước nội dung

[…Chuyên đề Trắc nghiệm Toán 12…] HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG KHÔNG GIAN

ĐẶNG NGỌC HIỀN (TP Vũng Tàu) …0935.785.115… LÊ BÁ BẢO (TP Huế) …0935.785.115… CLB Giáo viên trẻ TP Huế - 1 -

Các tác giả: ĐẶNG NGỌC HIỀN (TP VŨNG TÀU) LÊ BÁ BẢO (TP Huế)

Chủ đề 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG

I-LÝ THUYẾT:

1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng:

Vectơ 0 a 

  là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng d nếu giá của

vectơ a song song hoặc trùng với đường thẳng d .

2. Phương trình tham số - Phương trình chính tắc của đường thẳng:

Đường thẳng d đi qua   0 0 0 0 ; ; M x y z và có 1 vectơ chỉ phương   1 2 3 ; ; a a a a  

+Phương trình tham số của đường thẳng d là:

0 1

0 2

0 3

( )

x x a t

y y a t t R z z a t

         

(1)

+Phương trình chính tắc của đường thẳng d là:

0 0 0

1 2 3 : x x y y z z d a a a      (2)   1 2 3 0 . . a a a 

3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng: Cho hai đường thẳng 1d và 2. d

Đường thẳng 1d có 1 vectơ chỉ phương a.

Đường thẳng 2d có 1 vectơ chỉ phương b

.

Cách 1: Xét vị trí tương đối của 1d và 2d theo chương trình cơ bản, ta xét theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra tính cùng phương của a và b

.

Bước 2: Nhận xét:

+ Nếu a và b

cùng phương thì: 1 2

1 2

/ / d d

d d

   

+ Nếu a và b

không cùng phương thì hoặc 1d cắt 2d hoặc 1d và 2d chéo nhau.

d a'

a

M0

a

[…Chuyên đề Trắc nghiệm Toán 12…] HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG KHÔNG GIAN

ĐẶNG NGỌC HIỀN (TP Vũng Tàu) …0935.785.115… LÊ BÁ BẢO (TP Huế) …0935.785.115… CLB Giáo viên trẻ TP Huế - 2 -

M0

d2

d1

M0

TH1: 1d cắt 2d .

Điều kiện 1: a và b

không cùng phương .

Điều kiện 2: Giải hệ phương trình:

d (*) có nghiệm duy nhất   0 0 ; t k .

Kết luận: 1d cắt 2d tại điểm .

Lưu ý: Giải hệ (*) bằng cách: Từ (1) và (2) giải ra   0 0 ; t k và thay vào (3) (Nếu (3) thoả thì   0 0 ; t k là

nghiệm, ngược lại thì không).

TH2: 1d và 2d chéo nhau.

Điều kiện 1: a và b

không cùng phương .

Điều kiện 2: Giải hệ phương trình:

0 1 0 1

0 2 0 2

0 3 0 3

(1)

(2)

(3)

/

/

/

x a t x b k

y a t y b k

z a t z b k

             

(*) vô nghiệm.

TH3: 1d và 2d song song nhau.

Điều kiện 1: a và b

cùng phương.

Điều kiện 2: Chọn điểm 0 0 0 0 1 ( ; ; ) M x y z d  . Cần chỉ rõ 0 2 M d  .

TH4: 1d và 2d trùng nhau.

Điều kiện 1: a và b

cùng phương.

Điều kiện 2: Chọn điểm   0 0 0 0 1 ; ; M x y z d  . Cần chỉ rõ 0 2 M d  .

Đặc biệt: 1 2 1 1 2 2 3 3 0 0 . d d a b a b a b a b         

d1

d2 M0

d1 d2

[…Chuyên đề Trắc nghiệm Toán 12…] HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG KHÔNG GIAN

ĐẶNG NGỌC HIỀN (TP Vũng Tàu) …0935.785.115… LÊ BÁ BẢO (TP Huế) …0935.785.115… CLB Giáo viên trẻ TP Huế - 3 -

Cách 2: Xét vị trí tương đối của 1d và 2d chương trình nâng cao theo sơ đồ sau:

- Đường thẳng d có 1 vectơ chỉ phương 0 và . d u M d  

- Đường thẳng d’ có 1 vectơ chỉ phương 0 và / / . d u M d  

II- BÀI TẬP TỰ LUẬN MINH HỌA:

LOẠI 1: XÁC ĐỊNH VECTƠ CHỈ PHƯƠNG CỦA ĐƯỜNG THẲNG

+ Vectơ 0 a 

  là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng d nếu giá của vectơ asong song hoặc trùng

với đường thẳng d .

+ Nếu alà 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng d thì 0 ,( ) ka k   cũng là 1 vectơ chỉ phương của d .

+ Gọi u

là 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng d . Nếu có 2 vectơ ,a b 

không cùng phương và

u a

u b

  

    thì chọn 1 vectơ chỉ phương của đường thẳng d là , u a b        hoặc 0 , , u k a b k          .

Ví dụ 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm       1 1 2 2 3 1 4 2 0 ; ; , ; ; , ; ; A B C  ; các

đường thẳng   1

1

2 3 3 4 :

x

y t t R z t

         

, 2

1 3 3 3 2 : y x z       ; các mặt phẳng 3 2 1 0 ( ) : P x y z    ,

3 0 ( ) : Q x z   . Tìm một vectơ chỉ phương của các đường thẳng sau:

a) Đường thẳng 1 .

b) Đường thẳng 1d đi qua A và song song với 2 .

c) Đường thẳng AB .

d) Đường thẳng 2d qua B và song song vớiOy .

e) Đường thẳng 3d qua C và vuông góc với ( ) P .

Tính ' , d d u u    …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo