Quảng cáo
Đề thi HK2 Toán 8 năm 2018  2019 trường Lương Thế Vinh  Hà Nội
QR

Đề thi HK2 Toán 8 năm 2018 2019 trường Lương Thế Vinh Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Nhằm kiểm tra một cách khách quan, chính xác và công bằng năng lực học tập môn Toán của học sinh lớp 8 trong giai đoạn học kỳ 2 năm học 2018 – 2019, vừa qua, trường THCS và THPT Lương Thế Vinh, Hà Nội đã tổ chức kỳ thi kiểm tra học kỳ 2 Toán 8 năm học 2018 – 2019. Đề thi HK2 Toán 8 năm 2018 – 2019 trường Lương Thế Vinh – Hà Nội được biên soạn theo dạng đề trắc nghiệm khách quan, đề gồm 1 trang với tổng cộng 5 bài toán, học sinh làm bài thi học kỳ 2 Toán 8 trong khoảng thời gian 90 phút. Trích dẫn đề thi HK2 Toán 8 năm 2018 – 2019 trường Lương Thế Vinh – Hà Nội : + Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình: Một xe máy và một ô tô cùng khởi hành từ tỉnh A đi đến tỉnh B. Xe máy đi với vận tốc 30km/h, ô tô đi với vận tốc 40km/h. Sau khi đi được 1/2 quãng đường AB, ô tô tăng vận tốc thêm 5km/h trên quãng đường còn lại, do đó nó đến tỉnh B sớm hơn xe máy 1 giờ 10 phút. Tính độ dài quãng đường AB. [ads] + Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm; BC = 6cm. Kẻ BH vuông góc với AC tại H, DM vuông góc với AC tại M. a) Chứng minh ∆ABH đồng dạng với ∆ACB và suy ra AC.AH = AB^2. b) Tính độ dài các đoạn thẳng AC, BH, CH. c) Gọi I là điểm đối xứng với B qua AC. Chứng minh DM = IH và ACID là hình thang cân. d) Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AH, CD và K là giao điểm của BF với AC. Chứng minh rằng BF.EK ≥ BE.EF. + Cho các biểu thức A và B. a) Tìm điều kiện xác định của B và rút gọn B. b) Cho A = 1/2, khi đó hãy tính giá trị của B. c) Đặt M = A/B. Tìm các giá trị của x để |M| = -M.

Xem trước nội dung

Bài 1 (2,5 điểm): Cho các biểu thức 3 2 x A x    và 2 6 7 3 4 2 2 x x B x x x       

a) Tìm điều kiện xác định của B và rút gọn B.

b) Cho 1 2 A  , khi đó hãy tính giá trị của B.

c) Đặt A M B  . Tìm các giá trị của x để M M  .

Bài 2 (2 điểm): Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

Một xe máy và một ô tô cùng khởi hành từ tỉnh A đi đến tỉnh B. Xe máy đi với vận

tốc 30km/h, ô tô đi với vận tốc 40km/h. Sau khi đi được ½ quãng đường AB, ô tô

tăng vận tốc thêm 5km/h trên quãng đường còn lại, do đó nó đến tỉnh B sớm hơn xe

máy 1 giờ 10 phút. Tính độ dài quãng đường AB.

Bài 3 (1,5 điểm): Giải các phương trình:

a) 2 3 (2 1)( 5) 2( ) 7 2 x x x x      b) 2 7 12 0 x x    c)

2 4 5 2 1 0 3 2 1 2 x x x x x x x         

Bài 4 (3,5 điểm): Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm; BC = 6cm. Kẻ BH

vuông góc với AC tại H, DM vuông góc với AC tại M.

a) Chứng minh ∆ABH đồng dạng với ∆ACB và suy ra AC.AH=AB2.

b) Tính độ dài các đoạn thẳng AC, BH, CH.

c) Gọi I là điểm đối xứng với B qua AC. Chứng minh DM = IH và ACID là hình

thang cân.

d) Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AH, CD và K là giao điểm của BF với AC.

Chứng minh rằng BF.EK≥BE.EF

Bài 5 (0,5 điểm): Tìm m để hai bất phương trình sau có cùng tập nghiệm:

2( 5) 4 5 x x x    và 5 2 mx x m   

PHÒNG GD VÀ ĐT QUẬN CẦU GIẤY

TRƯỜNG THCS&THPT LƯƠNG THẾ VINH

ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 8

Năm học: 2018-2019

Thời gian làm bài: 90 phút

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo