Quảng cáo
Đề tham khảo cuối kỳ 1 Toán 9 năm 2022 - 2023 trường THCS Điện Biên - TP HCM
QR

Đề tham khảo cuối kỳ 1 Toán 9 năm 2022 - 2023 trường THCS Điện Biên - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề tham khảo kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 trường THCS Điện Biên, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi được biên soạn theo hình thức 100% tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề tham khảo cuối kỳ 1 Toán 9 năm 2022 – 2023 trường THCS Điện Biên – TP HCM : + Để kích cầu tiêu dùng, một cửa hàng giày có chương trình khuyến mãi như sau: 1. Giảm giá 30% so với giá niêm yết cho tất cả sản phẩm của cửa hàng. 2. Nếu khách hàng có thẻ thành viên của cửa hàng thì được giảm thêm 20% so với giá đã giảm. Bình có thẻ thành viên của cửa hàng trên và mua một đôi giày có giá niêm yết là 2 triệu đồng. Hỏi Bình phải trả cho cửa hàng bao nhiêu tiền? + Tính chiều cao của một ngọn núi (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất), biết từ hai điểm A và B cách nhau 500m, người ta nhìn thấy đỉnh núi với góc nâng lần lượt là 0 34 và 0 38. (Hình minh họa như hình bên). + Khoảng cách d (tính bằng km) từ một người ở vị trí có độ cao h (tính bằng m) nhìn thấy được đường chân trời được cho bởi công thức: d 3,57 h. a) Hãy tính khoảng cách d từ người đó đến đường chân trời, biết người đó đang đứng trên ngọn hải đăng có chiều cao của tầm mắt h = 65m. b) Nếu muốn nhìn thấy đường chân trời từ khoảng cách 25km thì vị trí quan sát của ngọn hải đăng phải được xây cao bao nhiêu so với mực nước biển? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Xem trước nội dung

38° 34°

500m

D

C B A

UBND QUẬN BÌNH THẠNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA MÔN TOÁN - LỚP 9 HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2022 - 2023 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Bài 1 (2.0 điểm) Tính:

a) 2 3 5 5 1 5 5 5 2 5 3     

b) 32 10 7.(5 7)  

Bài 2 (1.0 điểm) Giải phương trình: 1 x 3 9x 27 4x 12 8 12 2 16       .

Bài 3 (1.5 điểm) Cho hàm số y = 3x +1 có đồ thị (D) và hàm số y = – 2x + 4 có đồ thị (D’). a) Vẽ (D) và (D’) trên cùng một hệ trục tọa độ. b) Tìm tọa độ giao điểm của (D) và (D’) bằng phép tính. Bài 4 (0.75 điểm) Để kích cầu tiêu dùng, một cửa hàng giày có chương trình khuyến mãi như sau:

1. Giảm giá 30% so với giá niêm yết cho tất cả sản phẩm của cửa hàng.

2. Nếu khách hàng có thẻ thành viên của cửa hàng thì được giảm thêm 20% so với giá đã giảm.

Bình có thẻ thành viên của cửa hàng trên và mua một đôi giày có giá niêm yết là 2 triệu đồng. Hỏi Bình phải trả cho cửa hàng bao nhiêu tiền?

Bài 5 (1.0 điểm) Tính chiều cao của một ngọn núi (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất), biết từ hai điểm A và B cách nhau 500m, người ta nhìn thấy đỉnh núi với góc nâng lần lượt là 0 34 và 0 38 . (Hình minh họa như hình bên).

Bài 6 (0.75 điểm) Khoảng cách d (tính bằng km) từ một người ở vị trí có độ cao h (tính bằng m) nhìn thấy được đường chân trời được cho bởi công thức: d 3,57 h  .

a) Hãy tính khoảng cách d từ người đó đến đường chân trời, biết người đó đang đứng trên ngọn hải đăng có chiều cao của tầm mắt h = 65m.

b) Nếu muốn nhìn thấy đường chân trời từ khoảng cách 25km thì vị trí quan sát của ngọn hải đăng phải được xây cao bao nhiêu so với mực nước biển?

(Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Bài 7 (3.0 điểm) Từ điểm M ở ngoài (O; R) vẽ hai tiếp tuyến MA, MB với (O) (A, B là 2 tiếp điểm), vẽ dây AC// OM. a) Chứng minh OM  AB tại H và suy ra OH.OM = R2. b) MC cắt (O) tại E. Chứng minh 3 điểm B, O, C thẳng hàng và MH.MO = ME.MC. c) Vẽ AK BC tại K, gọi N là giao điểm của MC và AK. Chứng minh NA = NK. --------------- HẾT ---------------

UBND QUẬN BÌNH THẠNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA MÔN TOÁN - LỚP 9 HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2021- 2022

Bài 1 (2.0 điểm) a) 2 3 5 5 1 5 5 5 2 5 3      1

=     

  5 2 3 5 5 2 5

5 3 5 2 5 2

       0.25

=   5 2 5 5 4

2 5     0.25

= 5 4 5 5 2    0.25 = 4 0.25

b) 32 10 7.(5 7)   1

= 2 (5 7) .(5 7)   0.25

= 5 7 .(5 7)   0.25

= (5 7).(5 7)   0.25 = 18 0.25 Bài 2 (1.0 điểm)

1 x 3 9x 27 4x 12 8 12 2 16       1

4 1 x 3 9(x 3) 4(x 3) 8 12 2        0.25

3 2 x 3 x 3 x 3 12     

x 3 6    0.25 ĐK: x 3  0.25 * x 3 36  

x 39   (nhận) 0.25  S 39 

Bài 3 (1.5 điểm) a) Vẽ đồ thị (D): y = 3x +1 và (D’): y = – 2x + 4 1

Bảng giá trị 0.25 x 2 Vẽ đồ thị 0.25 x 2 b) Tìm tọa độ giao điểm 0.5 Phương trình hoành độ giao điểm của (D) và (D’): 3x + 1 = – 2x + 4 0.25

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo