Quảng cáo
Đề học kì 2 Toán 9 năm 2022 - 2023 trường THCS Trưng Vương - Hà Nội
QR

Đề học kì 2 Toán 9 năm 2022 - 2023 trường THCS Trưng Vương - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra chất lượng cuối học kì 2 môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 trường THCS Trưng Vương, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; kỳ thi được diễn ra vào thứ Bảy ngày 22 tháng 04 năm 2023; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề học kì 2 Toán 9 năm 2022 – 2023 trường THCS Trưng Vương – Hà Nội : + Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Mặt sàn phòng hội trường của trường X có dạng hình chữ nhật. Nhà trường muốn sửa lại căn phòng cho rộng rãi hơn. Nếu tăng chiều dài thêm 2m và tăng chiều rộng thêm 3m, phòng hội trường sẽ rộng thêm 90m2. Nếu tăng chiều dài thêm 3m và tăng chiều rộng thêm 2m, phòng hội trường sẽ rộng thêm 87m2. Tính diện tích ban đầu của hội trường. + Trái bóng da tiêu chuẩn dùng trong thi đấu có diện tích bề mặt là 576pi cm2. Coi quả bóng có dạng hình cầu, tính thể tích của trái bóng (lấy pi ~ 3,14 ). + Cho tam giác nhọn MNP (MN < MP) nội tiếp đường tròn (O; R). Ba đường cao MA, NB, PC cắt nhau tại H. 1) Chứng minh rằng bốn điểm N, C, B, P cùng thuộc một đường tròn. Xác định tâm J của đường tròn đó. 2) Đường thẳng BC và đường thẳng NP nhau tại I. Chứng minh IB.IC = IN.IP. 3) Đường thẳng MI cắt đường đường tròn (O) tại điểm thứ hai là K. Chứng minh KMC = KBC và ba điểm K, H, J thẳng hàng.

Xem trước nội dung

1

HƯỚNG DẪN CHẤM CHO ĐỀ CHÍNH THỨC HƯỚNG DẪN CHUNG

+) Điểm toàn bài để lẻ đến 0,25. +) Các cách làm khác nếu đúng vẫn cho điểm tương ứng với biểu điểm của hướng dẫn chấm. +) Bài IV, nếu học sinh vẽ MN ≥ MP mà lập luận đúng thì trừ 0,25 điểm hình vẽ. +) Hướng dẫn chấm gồm 03 trang.

Bài Ý Đáp án Điểm

Bài I 2,0 điểm

1)

Tính giá trị của biểu thức M khi 9. x = 0,5

Thay 9 x = (TMĐK) vào biểu thức M . 0,25

Tính được 9 1 4. 9 2 M + = = −

0,25

2)

Chứng minh 2. 2 x N x + = −

1,0

2 8 4 2 2 x N x x x = + + − − +

= ( 2) 2( 2) 8 ( 2)( 2) x x x x x + + − + − +

0,25

=

( )( )

4 4

2 2

x x

x x

+ +

+ −

0,25

=

2 ( 2) ( 2)( 2) x x x + + −

0,25

= 2 2 x x + −

0,25

3)

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức M P N = . 0,5

Tìm được 1 1 1 2 2 M x P N x x + = = = − + +

.

Ta có 2 2 x + ≥ 0, 4 x x ∀≥ ≠

Vậy 1 1 2 2 x ≤ +

Suy ra 1 1 1 1 1 2 2 2 P x = − ≥− = +

0,25

Vậy Min 1 2 P = khi 0 x = . 0,25

2

Bài II 2,0 điểm

1)

Tính diện tích của hội trường. 1,5 Gọi chiều dài phòng hội trường trước khi sửa là x (m). Gọi chiều rộng phòng hội trường trước khi sửa là y (m). Điều kiện 0 y x < < 0,25

Diện tích phòng hội trường cũ là xy ( 2 m ) Tăng chiều dài thêm 2m và tăng chiều rộng thêm 3m, chiều dài mới là x + 2 (m), chiều rộng mới là y + 3 (m). Khi đó, diện tích hội trường tăng thêm 90 2 m , vậy ta có phương trình (x + 2)(y + 3) = xy + 90  3x+2y = 84

0,25

Tăng chiều dài thêm 3m và tăng chiều rộng thêm 2m, chiều dài mới là x + 3 (m), chiều rộng mới là y + 2 (m). Khi đó, diện tích hội trường tăng thêm 87 2 m , vậy ta có phương trình (x+3)(y+2) = xy + 87  2x + 3y = 81

0,25

Ta có hệ phương trình 3 2 84

2 3 81

x y

x y

+ =   + = 

0,25

Giải phương trình tìm được (x; y) = (18; 15). 0,25 Đối chiếu điều kiện và tính diện tích. Vậy diện tích hội trường lúc đầu là 270 2 m . 0,25

2)

Tính thể tích của trái bóng. 0,5 Diện tích bề mặt trái bóng 2 4 576 S R π π = =  R = 12 cm

 3 4 2304 7234,56 3 V R π π = = ≈ ( 3 cm )

0,25

Vậy 7234,56 V ≈ 3 ( ) cm . 0,25

Bài III 2,5 điểm

1)

Giải phương trình 4 2 7 12 0 x x − + = 1,0

 4 2 2 3 4 12 0 x x x − − + = 0,25

 2 2 ( 3)( 4) 0 x x − − =

 2 3 0 x − = hoặc 2 4 0 x − = .

0,25

 3 x = ± hoặc 2 x = ± 0,25

Kết luận: { 2; 3; 3;2} S = − − 0,25

2a)

Chứng minh (1) luôn có hai nghiệm phân biệt 0,75

2 (2 1) 1 0 x m x m − − + −= (1) Tính được 2 4( 1) 1 m ∆= − + . 0,25

Chỉ ra 0 ∆> với mọi giá trị của m. 0,25 Suy ra phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt. 0,25

2b)

Tìm tất cả giá trị của m để 3 3 2 1 2 2 x x m m + = − . 0,75

Ta có: 1 2 , x x là hai nghiệm của phương trình (1).

Theo định lý Vi-ét, ta có:

1 2

1 2

2 1. . 1

x x m

x x m

+ = −   = − 

0,25

3

Từ đó 3 3 2 2 1 2 1 2 1 1 2 2 ( )( ) x x x x x x x x + = + − +

= 2 1 2 1 2 1 2 ( )[( ) 3 ] x x x x x x + + −

= 2 ] (2 1)[(2 1) 3( 1) − − − − m m m = 2 (2 1)(4 7 4) m m m − − +

0,25

Suy ra 2 2 2 (2 1)(4 7 4) m m m m m − = − − +  2 (2 1)(4 8 4) 0 m m m − − + =

 1 2 m = hoặc 1 m =

0,25

Bài IV 3,0 điểm

1)

Chứng minh rằng 4 điểm N, C, B, P cùng thuộc một đường tròn. Xác định tâm J của đường tròn đó. 1,0

Vẽ đúng hình đến ý 1). 0,25

Chỉ ra  90o NCP = . Suy ra C thuộc đường tròn đường kính NP. 0,25

Chỉ ra  90o NBP = . Suy ra C thuộc đường tròn đường kính NP. 0,25

Vậy 4 điểm N, C, B, P cùng thuộc đường tròn đường kính NP, tâm J là trung điểm NP.

0,25

2)

Chứng minh . . IB IC IN IP = .

0,75

Vì NCBP là tứ giác nội tiếp. Suy ra   NPC NBC = 0,25

Chỉ ra ~ INB ICP ∆ ∆ . Suy ra tỉ lệ cạnh IN IB IC IP = 0,25

Suy ra IB.IC = IN.IP 0,25

3)

Chứng minh   KMC KBC = và ba điểm K, H, J thẳng hàng. 1,25

Chỉ ra   KMN KPN = Suy ra ~ INM IKP ∆ ∆ Dẫn tới . . IN IP IK IM =

0,25

Do đó . . . . IN IP IK IM IB IC = = 0,25

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo