Quảng cáo
Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Bắc Ninh
QR

Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Bắc Ninh

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2021 – 2022 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 40% trắc nghiệm + 60% tự luận (theo điểm số), phần trắc nghiệm gồm 20 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giám thị coi thi phát đề), đề thi có đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn giải chi tiết phần tự luận. Trích dẫn đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình. Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 36 km. Khi đi từ B trở về A, người đó tăng vận tốc thêm 3 km/h. Vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 36 phút. Tính vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B. + Từ một điểm M ở ngoài đường tròn O R vẽ hai tiếp tuyến MA MB đến đường tròn O R (với A B là hai tiếp điểm). Qua A vẽ đường thẳng song song với MB cắt đường tròn O R tại E. Đoạn ME cắt đường tròn O R tại F. Hai đường thẳng AF và MB cắt nhau tại I. 1) Chứng minh tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn và 2 IB IF IA 2) Chứng minh IM IB. + Giải phương trình 2 2 2 3 6 7 5 10 21 5 2.

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

(Đề có 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2021-2022

Môn: Toán - Lớp 9 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

1) Giải phương trình sau: 2 2 1 0 x x

2) Rút gọn biểu thức: 2 4 4 2 2 x x x A x x x

      

(với 0; 4 x x   )

Câu 2: (1,0 điểm)

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 36 km. Khi đi từ B trở về A, người đó tăng vận tốc thêm 3 km/h. Vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 36 phút. Tính vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B.

Câu 3: (2,5 điểm)

Từ một điểm M ở ngoài đường tròn   ; O R vẽ hai tiếp tuyến , MA MB đến đường tròn   ; O R (Với , A B là hai tiếp điểm). Qua A vẽ đường thẳng song song với MB cắt đường

tròn   ; O R tại . E Đoạn ME cắt đường tròn   ; O R tại . F Hai đường thẳng AF và MB cắt

nhau tại .I

1) Chứng minh tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn và 2 . . IB IF IA  2) Chứng minh . IM IB 

Câu 4: (0,5 điểm)

Giải phương trình 2 2 2 3 6 7 5 10 21 5 2 . x x x x x x        

===== Hết =====

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2021-2022

Môn: Toán - Lớp 9

PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu Hướng dẫn chấm Điểm 1.1. (1.0 điểm)

Phương trình: 2 2 1 0 x x

Có

2 1 1 2 0

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

1 1 2 x , 2 1 2 x

0.25

0.5

Vậy phương trình có hai nghiệm: 1 1 2 x , 2 1 2 x

0.25

1.2 (1.0 điểm)

      

2 . 2 2 4

2 2

x x x x x A

x x

     

 

  

  

    

2 2 2 4

2 2

2 2 2 4

2 2 2 2

2

2

x x x x x

x x

x x

x x x x

x

     

 

         

 

0.25

0.25

0,25

Vậy 2

2 A

x

 

với 0; 4 x x   . 0.25

2. (1.0 điểm)

Gọi vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là x (km/h), 0 x .

Thời gian của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là 36

x (giờ)

Vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ B đến A là x + 3 (km/h)

Thời gian của người đi xe đạp khi đi từ B đến A là 36

3 x  (giờ)

0,25

0,25

Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 36 phút = 3

5 giờ nên ta có phương trình:

36 36 3 3 5 x x   

   

2

2

2

36 36 3 3 5 180 3 180 3 3

180 540 180 3 9

3 9 540 0

3 180 0

x x

x x x x

x x x x

x x

x x

       

    

   

   

Ta có:   23 4.1. 180 729 0     

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

   

1

2

15

12 /

x loai

x t m



Vậy vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là 12 km/h

0,25

0,25

3.1. (1.75 điểm)

Vẽ hình ghi GT-KL đúng

0.25

+) Có MA là tiếp tuyến của (O) MA OA   0 90   OAM Tương tự 0 90  OBM 0 180    OAM OBM  Tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn có đường kính là OM Vậy tứ giác MAOB nội tiếp

+) Do IB là tiếp tuyển của  O ta có 1 2 FAB IBF   sđ BF hay IAB IBF 

Xét IBA và IFB có:

BIA là góc chung

 IAB IBF (cmt)

  IBA IFB g g   

IB IA IF IB   (các cạnh tương ứng) 2 . (1) IB IF IA  

Vậy

2 . IB IF IA 

0,75 0,75

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo